Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 11: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á
Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 11: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tử liệu.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học Địa lí Phân tích được các yếu tố của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Tìm hiểu địa lý Sử dụng các công cụ Địa lí học (bản đồ tự nhiên, bản đồ phân bố dân cư, tranh ảnh, bảng số liệu....), khai thác internet phục vụ môn học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng trí thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến tự nhiên, dân cư khu vực Đông Nam Á.
Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Sử dụng thiết bị số tương tác trực tiếp với Video AI và phần mềm trắc nghiệm Quizizz/Azota)
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Google Docs để cùng thảo luận nhóm)
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể (Điều chỉnh câu lệnh cho Chatbot AI để tìm kiếm, tóm tắt thông tin về dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á)
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh/thông tin trên Internet để tra cứu tài liệu minh họa)
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị văn hoá khác nhau của khu vực Đông Nam Á.
- Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ làm việc nghiêm túc và tinh thần phát triển kinh tế cho địa phương, đất nước và khu vực.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên, bản đồ phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á.
- Video, tranh ảnh về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, dân cư, xã hội của khu vực Đông Nam Á.
- Phiếu đánh giá sản phẩm nhóm.
- Đường link các trang web để HS tìm dữ liệu:
+ https://www.adb.org/where-we-work/main
+ https://cacnuoc.vn,...
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí
a. Mục tiêu:
- Phân tích được ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội.
- Xác định được vị trí của khu vực và kể tên các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội.
c. Sản phẩm học tập: Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục I và hình 11.1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy: + Nêu đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á. + Xác định các quốc gia, khu vực, các biển và đại dương tiếp giáp khu vực Đông Nam Á. + Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến phát triển kinh tế – xã hội của khu vực.
- GV yêu cầu: Các nhóm hãy đề xuất và sử dụng một công cụ cộng tác trực tuyến (như Padlet hoặc Jamboard), thiết lập không gian chung và cùng gõ các đặc điểm vị trí địa lí lên mạng để cả lớp cùng đối chiếu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp, viết ra các câu khái quát về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chỉ định một số cặp HS chia sẻ ý kiến và mời một số HS nhận xét ý kiến của nhóm bạn trước lớp. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí - Phạm vi lãnh thổ: Khu vực Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km2, bao gồm hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, - Vị trí địa lí: + Nằm ở phía đông nam của châu Á, phần đất trong khoảng vĩ độ từ 28°B đến 10°N, phía bắc giáp khu vực Đông Á, phía tây giáp khu vực Nam Á và vịnh Ben-gan, phía đông giáp Thái Bình Dương, phía nam giáp Ô-xtrây-li-a và Ấn Độ Dương. + Là cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a, nơi giao thoa giữa các luồng sinh vật và các vành đai sinh khoáng. - Ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế – xã hội: + Tài nguyên thiên nhiên phong phú thuận lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế nhưng cũng là khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của các thiên tại như bão, động đất, núi lửa, sóng thần.... + Có nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng đi qua, đặc biệt có eo biển Ma-lắc-ca là một trong những đầu mối hàng hải lớn, góp phần vận chuyển hàng hoá từ châu Âu, châu Phi, Nam Á, Tây Nam Á đến Đông Á và ngược lại. + Có vị trí địa – chính trị quan trọng, là nơi giao thoa của các nền văn hoá lớn khiến khu vực có nền văn hoá đa dạng và đặc sắc, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng trong khu vực. | 2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng trực tuyến Padlet/Jamboard để làm việc theo cặp, cùng thảo luận và điền các đặc điểm vị trí địa lí lên không gian mạng chung. |
Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tào nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu:
- HS trình bày được đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Đông Nam Á.
- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia khu vực Đông Nam Á.
- Đọc được bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Đông Nam Á
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Đông Nam Á
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Dân cư
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của dân cư khu vực Đông Nam Á.
- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Nam Á.
- Đọc được bảng số liệu quy mô, cơ cấu và tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2000 – 2020, bản đồ phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á năm 2020
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật của dân cư khu vực Đông Nam Á.
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm nổi bật của dân cư khu vực Đông Nam Á.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS làm việc cá nhân và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục I và dựa vào hình 11.4, 11.5; bảng 11.1, hãy: + Cho biết đặc điểm của dân cư khu vực Đông Nam Á (quy mô và gia tăng, cơ cấu dân số, dân tộc, phân bố dân cư, đô thị hoá).
+ Phân tích tác động của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế – xã hội? - GV định hướng ứng dụng AI: Để cập nhật nhanh số liệu mới nhất về cơ cấu dân số và các đô thị lớn, các em hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) và sử dụng câu lệnh (prompt): 'Hãy đóng vai chuyên gia nhân khẩu học, tóm tắt đặc điểm cơ cấu dân số và liệt kê 3 siêu đô thị lớn nhất của Đông Nam Á hiện nay'. Sau đó đối chiếu với SGK để rút ra nhận xét về phân bố dân cư. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, quan sát Hình ảnh, thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi một số HS phát biểu ý kiến, các HS khác bổ sung (nếu có). Trong khi trình bày, GV yêu cầu HS sử dụng bản đồ phân bố dân cư để xác định mật độ dân số theo quốc gia và một số đô thị lớn của khu vực. - GV ghi tóm tắt ý kiến của các HS lên bảng - GV khuyến khích HS nhận xét theo các nhóm nước để thấy được tính đa dạng về dân cư của khu vực, ví dụ: có những quốc gia là cường quốc về dân số và cũng có những quốc gia có quy mô dân số khiêm tốn; có những quốc gia có cơ cấu dân số trẻ, có quốc gia đang ở giai đoạn cơ cấu dân số vàng và có những quốc gia đã đang bước vào giai đoạn già hoá dân số,... và khẳng định: Ngày nay, Đông Nam Á là một trong những thị trường lớn nhất và có lực lượng lao động lớn thứ ba trên thế giới. Tuy nhiên, do xu hướng giảm tỉ suất sinh và tăng chất lượng cuộc sống nên già hoá dân số đang trở thành một vấn đề mà nhiều quốc gia trong khu vực đang và sẽ phải đối mặt, điển hình là Xin-ga-po, kế đến là Thái Lan và Việt Nam. - GV chiếu video cho HS quan sát: https://www.youtube.com/watch?v=jbHPdXzx4Eg Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang Hoạt động Luyện tập. | III. Dân cư và xã hội 1. Dân cư - Số dân đông, chiếm 8,6% số dân thế giới (năm 2020). - Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số trong khu vực có xu hướng giảm nhưng vẫn còn ở mức cao → Tạo nên thị trường tiêu thụ lớn, thu hút các nhà đầu tư, thúc đẩy kinh tế phát triển → Là sức ép đối với nhiều nước trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường và giải quyết việc làm. - Cơ cấu dân số: + Về giới tính: tương đối cân bằng. + Về độ tuổi: cơ cấu dân số trẻ, một số quốc gia đang trong quá trình già hoá dân số. → Nguồn lao động dồi dào, nhưng đặt ra các vấn đề về an sinh xã hội và chăm sóc y tế,... - Có nhiều nhóm dân tộc khác nhau → Sự phong phú trong văn hoá. tập quán sản xuất. - Có dân cư sinh sống đông đúc, mật độ dân số trung bình là khoảng 149 người/km2 (năm 2020) nhưng không đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa các quốc gia. → Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế. - Tỉ lệ dân thành thị của khu vực chưa cao (năm 2020 là 49,9%), có sự phân hoá giữa các quốc gia. → Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. → Không cung cấp đủ việc làm, nơi ở, các dịch vụ cơ bản, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng bị quá tải. * Gợi ý AI: Các siêu đô thị lớn nhất Đông Nam Á hiện nay như Jakarta, Manila, Bangkok... đang đối mặt với quá tải hạ tầng giao thông. | 6.2.NC1b: HS tinh chỉnh câu lệnh (prompt) cho Chatbot AI để yêu cầu hệ thống tìm kiếm và tóm tắt nhanh các đặc điểm về cơ cấu dân số, siêu đô thị của khu vực Đông Nam Á. |
Hoạt động 4: Xã hội
a. Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm xã hội của khu vực Đông Nam Á.
- Phân tích được tác động của các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm xã hội của khu vực Đông Nam Á.
c. Sản phẩm học tập: Đặc điểm xã hội của khu vực Đông Nam Á.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THPT………………………. Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 11: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Câu 1. Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào sau đây? A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. B. Đại Tây Dương và Nam Đại Dương. C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. D. Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Câu 2. Đông Nam Á là cầu nối lục địa A. Á - Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a. B. Phi với lục địa Ô-xtrây-li-a. C. Nam Mĩ với lục địa Ô-xtrây-li-a. D. Phi với lục địa Á - Âu. Câu 3. Khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới? A. Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc. B. Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng, tài nguyên biển giàu có khoáng sản. C. Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đa dạng. D. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế nhưng chủ yếu đổi núi thấp, nhiều sông lớn. Câu 4. Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu A. cận xích đạo. B. cận nhiệt đới. C. ôn đới lục địa. D. nhiệt đới gió mùa. Câu 5. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ dân cư ở Đông Nam Á phân bố không đều? A. Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo. B. Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới và ở một số khu vực. C. Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển. D. Dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan, đặc biệt là ở Việt Nam và Lào. |
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | A | A | D | C |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ số để tương tác, thi đấu trực tiếp và phản hồi đáp án trên nền tảng (phần mềm Quizizz/Kahoot/website).]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
1. Thiên nhiên nhiệt đới có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp khu vực Đông Nam Á?
2. Dựa vào bảng 11.2, hãy so sánh và rút ra nhận xét về số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của một số nước Đông Nam Á.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp:
1.
+ Thuận lợi: Tạo nên nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng: năng suất cao; tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá xuất khẩu có giá trị...
+ Khó khăn: Thiên tại hay xảy ra, sản phẩm nông nghiệp tương đối giống nhau giữa các nước khó khăn cho xuất khẩu vì phải cạnh tranh với nhau...
2.
- Nhận xét:
+ Có sự phân hoá giữa các nước, trong đó Lào và Mi-an-ma thấp hơn mức trung bình của thế giới; Bru-nây, Xin-ga-po và Việt Nam cao hơn hoặc tương đương mức trung bình của thế giới.
+ Các quốc gia đều có sự tiến bộ về chất lượng cuộc sống nên tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên từ năm 2000 đến năm 2020 tăng với mức độ khác nhau. Các quốc gia như Lào và Mi-an-mang nhanh hơn.
+ Xin-ga-po là quốc gia có tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên cao nhất khu vực Đông Nam Á.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



