Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 12: Kinh tế khu vực Đông Nam Á

Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 12: Kinh tế khu vực Đông Nam Á. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12: KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

I. MỤC TIÊU 

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung, sự phát triển các ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á. 
  • Đọc được bản đồ phân bố nông nghiệp và công nghiệp khu vực Đông Nam Á, rút ra nhận xét; phân tích được các bảng số liệu biểu đó

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: Giải thích được tình hình phát triển kinh tế và sự phát triển của các ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á. 
  • Tìm hiểu địa lí: Sử dụng các công cụ Địa lí học (bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Đông Nam Á; nhận xét, phân tích được các bảng số liệu thống kê; nhận xét và vẽ biểu đồ); khai thác internet phục vụ môn học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến kinh tế khu vực Đông Nam Á.

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp với Video AI và phần mềm trắc nghiệm Quizizz/Azota)
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Jamboard để cùng thảo luận nhóm)
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet để hoàn thành sản phẩm)
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng phần mềm bảng tính để vẽ biểu đồ số hóa và phần mềm thiết kế đồ họa để sáng tạo Poster du lịch)

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ làm việc nghiêm túc và tinh thần phát triển kinh tế cho địa phương, đất nước và khu vực.
  • Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản khu vực Đông Nam Á năm 2020.
  • Bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Đông Nam Á năm 2020.
  • Phiếu đánh giá sản phẩm nhóm.
  • Đường link các trang web để HS tìm dữ liệu:
  • https://www.gso.gov.vn/
  • https://cacnuoc.vn/
  • https://data.worldbank.org/
  • https://www.fao.org/home/en/
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 11 – Kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về kinh tế trên thế giới nói chung và khu vực Đông Nam Á nói riêng.

Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu những hiểu biết cá nhân về kinh tế khu vực Đông Nam Á (các ngành, sản phẩm nổi bật... ). 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học: Những năm gần đây, kinh tế – xã hội khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực, vai trò và vị thế của khu vực ngày càng được nâng cao. Kinh tế khu vực Đông Nam Á phát triển ra sao? Các ngành kinh tế có đặc điểm gì nổi bật?, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Kinh tế khu vực Đông Nam Á.

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tình hình phát triển kinh tế

a. Mục tiêu: 

- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Đông Nam Á. 

- Nhận xét được các bảng số liệu, biểu đồ về nội dung tìm hiểu

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Đông Nam Á.

c. Sản phẩm học tập: Tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Đông Nam Á.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Các ngành kinh tế

a. Mục tiêu: 

- Trình bày và giải thích được sự phát triển các ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á. 

- Đọc được bản đồ phân bố nông nghiệp, làm nghiệp và thuỷ sản; bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Đông Nam Á.

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu các ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á.

c. Sản phẩm học tập: Các ngành kinh tế của khu vực Đông Nam Á.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chia lớp thành 3 nhóm lớn và nêu yêu cầu: Mỗi nhóm tìm hiểu về một ngành kinh tế sau đó chốt kiến thức nội dung hoặc dạy tuần tự theo từng mục trong SGK.

+ Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập số 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Yêu cầu: Hãy quan sát lược đồ, bảng 12.2 và hoàn thành nội dung bảng sau:

kenhhoctap

kenhhoctap

Các ngànhSự phát triểnPhân bố
Nông nghiệp  
Lâm nghiệp  
Thuỷ sản  

+ Nhóm 2: Hoàn thành PHT số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Yêu cầu: Hãy quan sát lược đồ và hoàn thành nội dung bảng sau:

kenhhoctap

Tình hình phát triểnCác ngành kinh tế nổi bật
Điện tử - tin họcChế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùngKhai thác khoáng sản
    
    

+ Nhóm 3: Hoàn thành PHT số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Yêu cầu: Quan sát bảng 12.3 và thông tin SGK, hoàn thành bảng sau:

kenhhoctap

Các ngànhSự phát triển
Thương mại 
Giao thông vận tải 
Tài chính ngân hàng 
Du lịch 

- GV hướng dẫn kỹ năng số: Để Phiếu học tập thêm phong phú và cập nhật thực tiễn, các nhóm hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet (sử dụng dấu ngoặc kép, bộ lọc thời gian hoặc từ khóa đặc thù) để thu thập thông tin, số liệu thực tế về 3 tập đoàn/thương hiệu tiêu biểu nhất của Đông Nam Á trong lĩnh vực công nghiệp điện tử hoặc thực phẩm. Sau đó chèn các ví dụ này vào phần trình bày.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. 

- GV chuyển sang Hoạt động mới.

II. Các ngành kinh tế

Đính kèm phiếu học tập dưới Hoạt động.

* Gợi ý kết quả tra cứu: 

- Lĩnh vực thực phẩm: Tập đoàn Vinamilk (Việt Nam), CP Group (Thái Lan),…

- Lĩnh vực công nghệ dihcj vụ: Grab, Gojek,…

1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet (dùng từ khóa, dấu ngoặc kép) để thu thập, lấy được các thông tin chính xác về các thương hiệu, sản phẩm kinh tế tiêu biểu của Đông Nam Á bổ sung cho Phiếu học tập.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các ngànhSự phát triểnPhân bố
Nông nghiệpTrồng trọt

- Cây trồng chính: lúa gạo, cây công nghiệp và cây ăn quả. 

+ Lúa gạo:

• Là cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất của khu vực. 

• Sản lượng lúa ngày càng tăng

→ Giải quyết được các nhu cầu về lương thực và có xuất khẩu. 

+ Cây công nghiệp:

• Có giá trị xuất khẩu cao.

• Đứng hàng đầu thế giới: cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu. 

+ Cây ăn quả: rất đa dạng (xoài, chôm chôm, sầu riêng, , chuối,...).

- Lúa gạo:

+ In-đô-nê-xi-a: có sản lượng lúa gạo lớn nhất khu vực. 

+ Thái Lan, Việt Nam: xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

- Cây công nghiệp:

+ Cao su: Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Việt Nam. 

+ Cọ dầu: In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

+ Cà phê, hồ tiêu: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan. 

- Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.

Chăn nuôi- Chú trọng phát triển do chất lượng ở cuộc sống được nâng lên và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

- Trâu, bò: Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan và Việt Nam.

+  Lợn: Việt Nam, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a. 

+ Gia cầm: phổ biến ở hầu hết các nước.

Lâm nghiệp

- Là ngành kinh tế quan trọng. 

- Sản lượng gỗ tròn khai thác: có xu hướng tăng (302,0 triệu m3 – 7,7%)

- Tăng cường công tác trồng rừng, khoanh nuôi rừng tự nhiên, thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,

In-đô-nê-xi-a, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma và Việt Nam.
Thuỷ sản

- Là ngành truyền thống của hầu hết các nước trong khu vực. 

- Các nước đã đầu tư vốn, công nghệ, kĩ thuật để đẩy mạnh hoạt động đánh bắt và nuôi trồng theo hướng phát triển bền vững. 

- Năm 2020, đóng góp khoảng 25% tổng sản lượng thuỷ sản toàn cầu.

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Phi-líp-pin.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và thực hiện các bài tập sau:  Tìm hiếu thông tin về một địa điểm du lịch nổi tiếng của khu vực Đông Nam Á.

- GV yêu cầu: Với các thông tin sưu tầm được, các nhóm hãy sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa (như Canva, PowerPoint) để sáng tạo một Poster điện tử hoặc Infographic quảng bá sinh động cho địa điểm du lịch đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc vào đầu giờ học sau.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

[3.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa (Canva/PowerPoint) để sáng tạo, số hóa nội dung thành Poster/Infographic quảng bá du lịch Đông Nam Á.]

E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Làm bài tập Bài 12 trong Sách bài tập Địa lí 11.
  • Đọc và tìm hiểu trước Bài 13: Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay