Giáo án NLS Thể dục 7 Bài 1: Phối hợp trong giai đoạn chạy giữa quãng

Giáo án NLS Giáo dục thể chất 7 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Phối hợp trong giai đoạn chạy giữa quãng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 7 (bộ SGK thống nhất)

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

PHẦN 2: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN

CHỦ ĐỀ 3: CHẠY CỰ LI TRUNG BÌNH

 BÀI 1: PHỐI HỢP TRONG GIAI ĐOẠN CHẠY GIỮA QUÃNG

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Tổ chức và hướng dẫn HS luyện tập phối hợp trong giai đoạn chạy giữa quãng

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất. 
  • Năng lực giáo dục thể chất: 
  • Kiến thức: Nhận biết được nội dung, yêu cầu trong phối hợp các hoạt động chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng; biết cách luyện tập và khắc phục hiện tượng "cực điểm" xảy ra khi chạy cự li trung bình.
  • Kĩ năng: Phối hợp được các hoạt động trồng chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng.
  • Thể lực: Có sự phát triển về sức bền chung và năng lực liên kết vận động.
  • Năng lực số:
  • 2.1.TC1a: Tương tác thông qua công nghệ số: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (xem video AI khởi động và làm bài trắc nghiệm trên nền tảng trực tuyến).
  • 4.3.TC1b: Bảo vệ sức khỏe và an sinh số: HS tự ý thức và thực hiện việc cất giữ, bố trí thiết bị công nghệ của nhóm tại vị trí an toàn để tránh rơi vỡ, va chạm tai nạn trên sân tập, tập trung hoàn toàn vào hoạt động vận động.
  • 2.4.TC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số: Các thành viên trong nhóm hợp tác sử dụng thiết bị di động truy cập bảng tính trực tuyến dùng chung để nhập nhanh dữ liệu thành tích chạy thực tế của nhóm
  • Năng lực AI:
  • 7.C5.2 Tìm hiểu cách học của AI (HS lấy được ví dụ đơn giản về việc AI tự học qua thử nghiệm và rút kinh nghiệm (thử và sai) từ môi trường thông qua liên hệ thực tế từ chuyển động cơ thể khi chạy đường vòng.)
  • 7.B3.1 Trách nhiệm khi sử dụng AI ( Thể hiện thái độ cam kết và trách nhiệm trung thực khi khai báo và ghi nhận thành tích chạy thực tế của các thành viên lên hệ thống bảng tính trực tuyến chung của lớp.)

3. Phẩm chất

- Nỗ lực tự học, tự RLTT hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Giáo án.
  • Tranh ảnh, dụng cụ tập luyện theo yêu cầu bài học.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập; Link Padlet lớp học.
  • Màn hình tivi/Máy chiếu ngoài trời hoặc phòng đa năng, máy tính kết nối Internet nếu có.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Phối hợp trong giai đoạn chạy giữa quãng

a. Mục tiêu: HS thực hiện được cách phối hợp chạy giữa quãng

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thực hành luyện tập theo sự hướng dẫn của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS thực luyện tập cá nhân, luyện tập theo nhóm. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng tranh ảnh kĩ thuật để phân tích kĩ thuật chạy giữa quãng.

- Chỉ dẫn HS thực hiện thử (mô phỏng) các bài tập chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng theo hình ảnh đã ghi nhớ để có cảm nhận ban đầu về nội dung và yêu cầu luyện tập.

- Chỉ dẫn HS làm quen với yêu cầu của các bài tập chạy giữa quãng theo hiệu lệnhvcủa GV.

- GV đặt câu hỏi liên hệ thực tế cho nhóm thảo luận: "Khi các em bắt đầu chạy vào đoạn đường vòng, các em tự cảm nhận và điều chỉnh cơ thể nghiêng sang bên nào, vung tay nào mạnh hơn? Hành vi tự điều chỉnh này giống với cách học nào của AI?"

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Quan sát, lắng nghe GV giới thiệu về nội dung và yêu cầu thực hiện các bài tập phối hợp trong chạy giữa quãng, ghi nhớ, hình thành biểu tượng đúng về các bài tập.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi liên hệ AI.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Thực hiện mô phỏng các bài tập chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng theo hình ảnh và yêu cầu đã ghi nhớ.

- Luyện tập các bài tập phối hợp trong chạy giữa quãng trên đường thẳng, đường vòng theo hiệu lệnh của GV. 

- GV giải thích câu hỏi liên hệ: Việc cơ thể tự điều chỉnh tư thế dựa trên cảm nhận thăng bằng chính là phương pháp tự học qua thử nghiệm và rút kinh nghiệm từ phản hồi của môi trường (thử và sai) tương tự cách học của AI

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

   

1. Phối hợp trong giai đoạn chạy giữa quãng

Chạy cự li trung binh diễn ra trên các cự li từ 500 m đến 2000 m với tốc độ tương đối cao, vì vậy khi phối hợp trong giai đoạn chạy giữa quãng cần chú ý:

+ Duy trì động tác chạy thoải mái, phối hợp có nhịp điệu giữa tần số bước chạy và độ sâu của nhịp thở

+ Khi chạy trên đường thẳng vào đường vòng cần tăng dẫn độ nghiêng của thân trên sang bên trái, tay phải vung mạnh hơn, bàn chân phải hơi xoay vào trong

+ Khi chạy từ đường vòng ra đường thẳng, ở đoạn cuối đường vòng cần dẫn dẫn giảm độ nghiêng vào trong của cơ thể để chuẩn bị chạy ra đường thẳng.

+ Các hoạt động: Đột ngột thay đổi tốc độ, gỗ bỏ trong khi chạy đều ảnh hưởng đến thành tích chạy.

   

   

7.C5.2: HS liên hệ việc cơ thể tự điều chỉnh độ nghiêng sang trái, vung tay phải mạnh hơn khi chạy vào đường vòng để giữ thăng bằng với cách AI tự học qua thử nghiệm và rút kinh nghiệm từ môi trường.

Hoạt động 2: Hiện tượng "cực điểm" trong chạy cự li trung bình và cách khắc phục

a. Mục tiêu: HS biết hiện tượng "cực điểm" trong chạy cự li trung bình và cách khắc phục

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thực hành luyện tập theo sự hướng dẫn của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS thực luyện tập cá nhân, luyện tập theo nhóm. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Một số điểm lưu ý khi luyện tập

a. Mục tiêu: HS cần chú ý những sai sót khi luyện tập

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và nhắc lại một số điểm lưu ý về 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số điểm lưu ý 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV lưu ý cho HS một số điểm lưu khi luyện tập

- GV yêu cầu HS nhắc lại. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, thực hành luyện tập theo sự hướng dẫn của GV. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS thực hiện đồng loạt động tác; HS thực hiện mẫu động tác. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2. Một số sai sót khi luyện tập

- Thực hiện không đúng yêu cầu về tốc độ, cự li trong các quãng “biến tốc".

- Thực hiện không đúng yêu cầu về giới hạn tốc độ và độ dài quãng nghỉ trong bài tập chạy lặp lại.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn HS (nếu cần thiết) để thực hành luyện tập. 

c. Sản phẩm học tập: Phần luyện tập, thực hành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn HS (nếu cần thiết) để thực hành luyện tập. 

c. Sản phẩm học tập: Phần luyện tập, thực hành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng:

+ Em hãy vận dụng bài tập chạy trong giai đoạn giữa quãng để rèn luyện sức bền theo địa hình tự nhiên.

+ Em phải làm gì để hạn chế hiện tượng cực điểm trong luyện tập chạy cự li trung bình?

- Đặt câu hỏi để HS liên hệ và vận dụng kiến thức đã học

+ Tại sao quãng nghỉ của bài tập lặp lại trong chạy cự li trung bình ngắn hơn so với chạy cự li ngắn?

+ Trong thời gian thực hiện một bài tập chạy biến tốc có quãng nghỉ hay không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện các bài tập vận dụng của GV.

- HS thảo luận và vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV.

- HS sử dụng trò chơi, các bài tập đã học đề tự luyện tập.

- HS vận dụng kiến thức đã học đề tự đánh giá kết quả luyện tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV HS trả lời câu hỏi:

+ Khởi động kĩ trước khi luyện tập; thường xuyên rèn luyện sức bền chung.

+ Đó là yêu cầu có tính chuyên môn của luyện tập sức bền. Để tạo ra sự phát triển về sức bền, bài tập lặp lại phải diễn ra khi cơ thể chưa hỏi phục hoàn toàn, hay nói cách khác, bài tập lặp lại phải diễn ra khi mệt mỏi của lần vận động trước đó chưa mất đi hoàn toàn. 

+ Có, quãng đường chạy với tốc độ chậm hơn có thể được coi là một hình thức nghỉ ngơi tích cực hoặc nghỉ ngơi không hoàn toàn.

- GV mời HS quan sát, nhận xét động tác luyện tập.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, đánh giá.

* Hướng dẫn về nhà:

- HS thực hành luyện tập lại động tác đã học.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Thể dục 7 cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay