Giáo án NLS Thể dục 8 Bài 1: Xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 8 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 8 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN HAI: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (100m)
BÀI 1: XUẤT PHÁT THẤP VÀ CHẠY LAO SAU XUẤT PHÁT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tổ chức và hướng dẫn HS. Luyện tập kĩ thuật xuất phát thấp và phối hợp chạy lao sau xuất phát
- Biết cách luyện tập kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động tập luyện.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất.
Năng lực giáo dục thể chất:
- Biết cách luyện tập kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
- Kĩ năng lựa chọn và thực hiện được các bài tập, TCVĐ phù hợp với nội dung và yêu cầu của bài học.
- Thể lực: Có sự phát triển về sức nhanh và sức mạnh tốc độ.
- Năng lực số:
- 1.2.TC2a: HS quan sát, phân tích và so sánh video mô phỏng động tác xuất phát thấp do AI hỗ trợ tạo dựng với hình ảnh trong SGK để nhận diện kĩ thuật chuẩn xác.
- 5.1.TC2b: HS lựa chọn và áp dụng công cụ đo góc/phần mềm phân tích tư thế trên thiết bị số để phát hiện và chỉnh sửa góc ngả thân, vị trí đặt chân.
- 2.4.TC2a: HS sử dụng bảng kiểm/biểu mẫu số chung trên thiết bị di động để phối hợp đánh giá, chấm lỗi chéo trong nhóm luyện tập.
- 5.3.TC2a: HS sử dụng công cụ số/AI hỗ trợ xây dựng kịch bản kế hoạch tự rèn luyện thể lực và kĩ thuật xuất phát tại nhà.
- Năng lực AI:
- 8.C1.1: HS nhận biết và mô tả được cách công cụ AI xử lý hình ảnh/video trực quan (nhận diện khung xương, tư thế góc khớp) để mô phỏng động tác xuất phát thấp.
- 8.A1.2: HS nhận thức được những rủi ro nếu quá lạm dụng các gợi ý bài tập từ AI mà không kiểm chứng với đặc điểm thể lực thực tế và sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Luôn chủ động và nỗ lực hoàn thành nội dung học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giáo án, SHS, SGV Giáo dục thể chất 8.
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ; không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, phấn viết, đồng hồ bấm giờ.
- Thiết bị số (máy tính bảng/điện thoại thông minh), video 3D/AI mô phỏng chuyển động phân tích kĩ thuật chạy cự li ngắn.
2. Đối với HS:
- SGK Giáo dục thể chất 8.
- Giày thể thao, quần áo thể dục.
- Phiếu đánh giá kĩ thuật (bản in hoặc biểu mẫu số trên thiết bị chung của nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Tìm hiểu kĩ thuật Xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
a) Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu được mục đích, tác dụng của luyện tập kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
- HS làm quen kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
b) Nội dung: GV giới thiệu nội dung kiến thức về kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát, sau đó hướng dẫn HS làm quen động tác mới.
c) Sản phẩm: HS thực hiện từng động tác theo hiệu lệnh và động tác mẫu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới - GV sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu cấu trúc, yêu cầu và cách thực hiện: + Bố trí bàn đạp xuất phát:
+ Kĩ thuật xuất phát thấp:
+ Kĩ thuật lao sau xuất phát. b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới - GV Chỉ dẫn HS thực hiện thử bài tập xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát để có cảm nhận ban đầu về cấu trúc kĩ thuật. - GV chỉ dẫn HS thực hiện các bài tập xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát theo động tác mẫu và hiệu lệnh của GV - Hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số cầm tay (nếu có) chụp/quay nhanh tư thế để kiểm tra góc đặt bàn đạp và góc nâng hông. -Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - Nhận biết và ghi nhớ yêu cầu, cách thực hiện kĩ thuật xuất phát thấp và phối hợp chạy lao sau xuất phát thông qua hình ảnh trực quan, lời giới thiệu của GV. - Thực hiện thử bài tập, hình thành cảm giác ban đầu về yêu cầu luyện tập. - Thực hiện các bài tập theo hiệu lệnh của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS tự đánh giá và quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của mình và các bạn qua các nội dung sau: + Mức độ thực hiện được kĩ thuật xuất phát thấp và phối hợp chạy lao. + Tư thế vào chỗ: vị trí đặt chân trên bàn đạp: hình tay khi chồng sau vạch xuất phát + Tư thế khi thực hiện hiệu lệnh "sẵn sàng”. + Động tác tay và chân khi rồi bàn đạp; tư thế chạy lao. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét và chỉnh sửa động tác cho HS (nếu cần). | 1. Bố trí bàn đạp xuất phát - Có ba kiểu bố trí bàn đạp xuất phát: kiểu “phổ thông”, kiểu “gần” và kiểu “xa”. Trong đó, kiểu “phổ thông” là kiều phù hợp với HS cấp THCS. - Kiểu “phổ thông”: Mặt tựa bàn đạp trước cách vạch xuất phát 1 - 1,5 bàn chân; mặt tựa bàn đạp sau cách mặt tựa bàn đạp trước 1,5 bàn chân hoặc một cẳng chân, khoảng cách theo chiều ngang giữa hai bàn đạp khoảng 10 – 20 cm. Mặt tựa của bàn đạp trước ngả ra sau khoảng 45° – 50°, bàn đạp sau khoảng 60 – 80° - Kiểu “gần”: Bàn đạp trước cách vạch xuất phát khoảng 1 – 1,5 bàn chân; khoảng cách giữa bàn đạp sau và bàn đạp trước khoảng một bàn chân - Kiểu “xa”: Bàn đạp trước cách vạch xuất phát khoảng hai bàn chân; khoảng cách giữa bàn đạp sau và bàn đạp trước khoảng một bàn chân. 2. Kĩ thuật xuất phát thấp - Khi có hiệu lệnh “Vào chỗ”:Từ vạch chuẩn bị, người chạy tiến ra trước hai bàn đạp và ngồi xuống, hai tay chống trước vạch xuất phát (H3a); lần lượt đặt một chân vào bàn đạp trước, chân còn lại đặt vào bàn đạp sau, hai mũi giày chạm đường chạy, gối chân sau quỳ trên mặt đường chạy, thu hai tay về đặt sát sau vạch xuất phát với khoảng cách rộng hơn vai (H3b); hai tay duỗi thẳng, ngón tay cái mở rộng và cùng các ngón tay khác (được khép sát vào nhau) tạo thành hình vòm chống trên mặt đường chạy (H3b). Trọng lượng cơ thể dồn đều lên hai chân và hai tay. - Khi có hiệu lệnh “Sẵn sàng”: Hai khớp gối duỗi từ từ nâng hông lên cao ngang vai hoặc cao hơn vai một chút, trọng lượng cơ thể dồn lên chân trước và hai tay (H3c). Ở tư thế sẵn sàng, hai bàn chân cần tì (ép) sát mặt bàn đạp để phát huy sức mạnh của hai chân. Nâng hông đột ngột hoặc quá cao hay quá thấp khi thực hiện thế sẵn sàng sẽ hạn chế đáng kể tốc độ xuất phát; không nên dồn trọng lượng quá nhiều vào hai tay, điều đó sẽ hạn chế tốc độ xuất phát. - Khi có hiệu lệnh xuất phát (tiếng hô, tiếng còi,...): Hai chân đồng thời đạp mạnh lên bàn đạp (H3d), chân sau đưa nhanh ra trước để thực hiện bước chạy đầu tiên. Hai tay rời mặt đường chạy đồng thời đánh ra trước, về sau ngược với hưởng chuyển động của chân cùng bên (H 3e, g). 3. Kĩ thuật chạy lao sau xuất phát Chạy lao sau xuất phát có những lợi thế sau: - Phát huy tối đa sức mạnh đạp sau để nhanh chóng đưa cơ thể rời vị trí xuất phát, thực hiện bước chạy lao đầu tiên đạt hiệu quả. - Thân trên ngả nhiều ra trước, phù hợp với yêu cầu và đặc điểm của tư thế chạy lao. - Giúp người tập nhanh chóng đạt tốc độ gần tối đa ngay trong giai đoạn chạy lao |
5.1.TC2b: HS biết chọn lựa giải pháp công nghệ đơn giản (chụp ảnh/so khớp góc độ) để phát hiện và xử lý lỗi sai về góc đặt bàn đạp và nâng hông. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động nhằm củng cố kĩ thuật được học, hình thành thói quen tập luyện và tự chủ trong việc chăm sóc sức khỏe, nâng cao tinh thần thể thao.
b) Nội dung:
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu luyện tập kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát.
- GV tổ chức các hình thức tập luyện: cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.
- GV chỉ dẫn, đánh giá hoạt động luyện tập của HS; hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót trong luyện tập.
c) Sản phẩm học tập:
- HS luyện tập cá nhân, theo nhóm các bài tập mô phỏng kĩ thuật xuất phát thấp theo các hiệu lệnh: “Vào chỗ”, “Sẵn sàng”, “Chạy”.
- HS rèn luyện thể lực qua trò chơi phát triển sức mạnh Đổi vị trí.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức, kĩ thuật đã học theo hướng: Tăng tốc độ và sức mạnh giậm nhảy đá lăng, tăng thời gian và điều kiện luyện với xà, tăng dần độ cao của xà; tăng yêu cầu về độ chính xác khi qua xà và rơi xuống cát.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK và một số câu hỏi liên hệ thực tiễn.
c) Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thay đổi yêu cầu, tốc độ, cự li thực hiện động tác xuất phát thấp và phối hợp chạy lao sau xuất phát theo hướng nâng cao năng lực phản ứng với hiệu lệnh xuất phát, khả năng phát huy sức mạnh tốc độ
+ Sử dụng các bài tập xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát để rèn luyện và phát triển sức nhanh phản ứng (đối với tín hiệu biết trước), sức mạnh tốc độ.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bàn đạp có tác dụng như thế nào đối với xuất phát thấp trong chạy cự li ngắn?
+ Tốc độ xuất phát phụ thuộc vào những yếu tố nào?
+ Phải làm gì để giai đoạn xuất phát đạt hiệu quả cao?
+ Có những sai sót nào thường gặp khi thực hiện kĩ thuật xuất phát thấp?
- Giao nhiệm vụ mở rộng: "Khi về nhà, nếu sử dụng chatbot AI để gợi ý lịch tập bổ trợ sức nhanh, em cần chú ý điều gì để đảm bảo phù hợp với thể trạng của mình?"
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật trên không và rơi xuống cát (đệm) để thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS thực hiện các yêu cầu phần Vận dụng trong SGK:
+ Chống trượt, tạo điều kiện để tăng độ ngà thân ra trước khi thực hiện bước chạy đầu tiên, phát huy sức mạnh đạp sau khi xuất phát.
+ Phụ thuộc vào tốc độ phản ứng của cơ thể đối với tín hiệu xuất phát, tốc độ và sức mạnh đạp sau, góc độ và tốc độ ngả thân ra trước khi xuất phát, tốc độ và kĩ thuật thực hiện bước chạy đầu tiên.
- HS trả lời các câu hỏi liên hệ đến thực tế:
+ Nỗ lực đạp sau; đạp sau đúng hướng phối hợp giữa tay và chân ở bước chạy đầu tiên phải đúng.
+ Không tập trung nghe hoặc quan sát hiệu lệnh xuất phát thẳng người ngay sau khi xuất phát nhảy ra trước hoặc nhảy lên cao khi xuất phát.
- HS chia sẻ ý kiến về việc tham khảo lịch tập từ internet/AI.
- Định hướng sử dụng AI:
+ Chỉ xem giáo án tập luyện của AI là nguồn tham khảo.
+ Phải tự điều chỉnh khối lượng theo thể lực thực tế, không tập quá sức để tránh chấn thương.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
- Hồi phục sau luyện tập: GV cho HS thực hiện các động tác thả lỏng cơ thể, hít thở sâu.
- Năng lực số:
- 5.3.TC2a: HS sử dụng sáng tạo công cụ số để tìm kiếm, thiết kế lịch trình rèn luyện thể chất cá nhân phù hợp.
- Năng lực AI:
- 8.A1.2: HS nhận biết rủi ro của việc lạm dụng hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào AI tạo sinh trong việc lập kế hoạch rèn luyện; biết kiểm chứng thông tin và giữ quyền tự chủ quyết định phù hợp với bản thân.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ về nhà: Ôn lại kiến thức đã học và tự luyện tập, thực hiện tại nhà.

