Giáo án NLS Thể dục 8 Bài 3: Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 8 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 8 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
PHẦN HAI: VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ 1: CHẠY CỰ LI NGẮN (100m)
BÀI 3: PHỐI HỢP CÁC GIAI ĐOẠN CHẠY CỰ LI NGẮN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tổ chức và hướng dẫn HS: Luyện tập và phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động tập luyện.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất.
Năng lực giáo dục thể chất:
- Phối hợp được các giai đoạn của chạy cự li ngắn.
- Biết điều khiển tổ, nhóm luyện tập và nhận xét kết quả luyện tập.
- Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (HS truy cập mã QR/đường link học liệu số của GV để xem sơ đồ kĩ thuật các giai đoạn chạy 100m).
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (HS sử dụng bảng ghi số hoặc biểu mẫu số trực tuyến để ghi lại thông số thời gian, cự li và lỗi kỹ thuật của bạn khi quan sát).
- 5.1.TC2a: Phân biệt được các vấn đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số (HS nhận biết và xử lý được lỗi kỹ thuật cơ bản khi sử dụng thiết bị bấm giờ điện tử/ứng dụng bấm giờ trên điện thoại thông minh lúc đo thành tích).
- 5.4.TC2a: Thảo luận về lĩnh vực năng lực số của bản thân cần được cải thiện hoặc cập nhật (HS tự đánh giá mức độ thành thạo trong việc sử dụng công cụ số/AI hỗ trợ theo dõi kế hoạch rèn luyện thể lực cá nhân).
- Năng lực AI:
- 8.B1.1: Nhận diện và phân loại được một số rủi ro phổ biến khi sử dụng AI (HS nhận biết nguy cơ khi nhờ AI lập kế hoạch tập luyện nhưng nhận được lịch tập không phù hợp thể trạng, cường độ quá cao dẫn đến chấn thương).
- 8.A3.3: Nêu được những việc thể hiện trách nhiệm giải trình khi sử dụng AI trong học tập và tạo sản phẩm (HS nêu rõ nguồn tham khảo từ AI khi xây dựng bảng bài tập bổ trợ tại nhà và giải thích được lí do lựa chọn bài tập phù hợp với bản thân).
3. Phẩm chất
- Thường xuyên nên luyện và giữ gìn vệ sinh thân thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giáo án, SHS, SGV Giáo dục thể chất 8.
- Sân bãi rộng rãi, sạch sẽ; không ẩm ướt, trơn trượt và không còn những vật nguy hiểm.
- Còi, phấn viết, đồng hồ bấm giờ.
- Máy tính bảng/điện thoại thông minh kết nối Internet; mã QR học liệu số về sơ đồ 4 giai đoạn chạy cự li ngắn; ứng dụng/bảng tính ghi điểm số (Google Forms/Sheets/Padlet); công cụ chatbot AI để định hướng xây dựng kế hoạch rèn luyện.
2. Đối với HS:
- SGK Giáo dục thể chất 8.
- Giày thể thao, quần áo thể dục.
- Điện thoại/máy tính bảng dùng chung của nhóm (dùng để quét mã xem tư liệu và nhập kết quả đo cự li/thời gian nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động:
a) Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu được mục đích, tác dụng của luyện tập kĩ thuật phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn.
- HS làm quen kĩ thuật phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn.
b) Nội dung: GV giới thiệu nội dung kiến thức về kĩ thuật phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn, sau đó hướng dẫn HS làm quen động tác mới.
c) Sản phẩm: HS thực hiện từng động tác theo hiệu lệnh và động tác mẫu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: a) Giới thiệu nội dung kiến thức mới - Giới thiệu mục đích, tác dụng của luyện tập phối hợp các giai đoạn trong chạy cự li ngắn. - GV Sử dụng hình ảnh trực quan, động tác mẫu giới thiệu yêu cầu và cách phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn: + Phối hợp chạy giữa quãng và chạy về đích. + Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn (100 m). - GV hướng dẫn nhóm trưởng cách dùng biểu mẫu số (Google Form/phiếu ghi chú số trên điện thoại) để tạo danh sách theo dõi: Tên bạn - Kĩ thuật đánh đích (Đạt/Chưa đạt) - Thời điểm đánh đích. b) Hướng dẫn HS làm quen động tác mới - Chỉ dẫn HS thực hiện thử bài tập phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn để có cảm nhận ban đầu về yêu cầu phối hợp các giai đoạn. - Chỉ dẫn HS thực hiện bài tập phối hợp chạy giữa quãng và chạy về đích theo động tác mẫu và hiệu lệnh của GV. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - Ghi nhớ yêu cầu, cách phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn thông qua hình ảnh trực quan, lời giới thiệu của GV - Thực hiện thử bài tập, hình thành cảm giác về yêu cầu luyện tập. - Thực hiện các bài tập theo hiệu lệnh của GV Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS tự đánh giá và quan sát, đánh giá kết quả luyện tập của mình và các bạn qua các nội dung sau: + Mức độ phối hợp được các giai đoạn của kĩ thuật chạy cự li ngắn. + Tốc độ và cự li thực hiện các bài tập. + Thời điểm đại địch, kĩ thuật đánh đích. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét và chỉnh sửa động tác cho HS (nếu cần). | 1. Phối hợp chạy giữa quãng và chạy về đích - Trong chạy 100 m, quãng đường chạy giữa quãng tăng lên một cách đáng kể so với chạy 60 m, vì vậy ở 15 – 20 m cuối của cự li, tốc độ thường giảm khoảng 8%. Để duy trì tốc độ tối đa cho tới khi về đích, người tập phải nỗ lực rất lớn về thể lực và phải có sự rèn luyện tích cực về sức bền tốc độ. Kết quả chạy cự li ngắn sẽ bị giảm đi đáng kể nếu người chạy không biết thả lỏng hoặc làm căng cứng những nhóm cơ không đòi hỏi tham gia tích cực vào quá trình chạy. Ngoài phương pháp đánh địch bằng ngực, có thể đánh địch bằng vai. Ở bước cuối, đổ người về trước đồng thời hơi xoay nghiêng thần trên dùng vai đánh địch. 2. Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn (100 m) - Phối hợp kĩ thuật các giai đoạn là điều kiện để hoàn thiện kĩ thuật và được thực hiện với các nhiệm vụ sau: Nâng cao kĩ năng thực hành kĩ thuật từng giai đoạn. - Rút ngắn thời gian xuất phát Nâng cao tốc độ tối đa và khả năng duy trì tốc độ tối đa. Luyện tập kĩ thuật luôn đồng thời với quá trình rèn luyện và phát triển thể lực.
| 3.1.TC2a: HS chỉ ra được cách tạo và thiết lập bảng biểu/phiếu theo dõi tiêu chí kĩ thuật ở định dạng số trên thiết bị di động. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động nhằm củng cố kĩ thuật được học, hình thành thói quen tập luyện và tự chủ trong việc chăm sóc sức khỏe, nâng cao tinh thần thể thao.
b) Nội dung:
- GV Phổ biến nội dung, yêu cầu luyện tập phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn:
+ Cách đánh địch bằng ngực, bằng vai, phối hợp chạy giữa quãng và chạy về đích.
+ Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn trên toàn cự li.
+ Thi đấu tập.
- Tổ chức các hình thức luyện tập: cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.
- Chỉ dẫn, đánh giá hoạt động luyện tập của HS.
- Hướng dẫn HS phát hiện và sửa chữa sai sót khi thực hiện các bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- HS luyện tập cá nhân, theo nhóm các bài tập mô phỏng
- HS rèn luyện thể lực qua trò chơi phát triển sức mạnh Chạy đá lăng thẳng chân ra trước.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức, kĩ thuật đã học theo hướng: Tăng tốc độ và sức mạnh giậm nhảy đá lăng, tăng thời gian và điều kiện luyện với xà, tăng dần độ cao của xà; tăng yêu cầu về độ chính xác khi qua xà và rơi xuống cát.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK và một số câu hỏi liên hệ thực tiễn.
c) Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Thay đổi yêu cầu trong phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn theo hướng: Tăng tính chính xác về kĩ thuật và thời điểm đánh đích; tăng dần cự li, tốc độ thực hiện các bài tập phối hợp.
+ Sử dụng các bài tập phối hợp các giai đoạn trên toàn cự li để rèn luyện, phát triển sức mạnh tốc độ, sức bền tốc độ, tính nhịp điệu.
- GV đặt câu hỏi:
+ Trong chạy cự li ngắn, khi vượt qua vạch đích không nên làm gì? Vì sao?
+ Có thể sử dụng các bài tập chạy cự li ngắn để rèn luyện thể lực được không? Đó là những tố chất thể lực nào?
- Đặt câu hỏi đề HS liên hệ và vận dụng
+ Để rút ngắn thời gian thực hiện giai đoạn xuất phát cần luyện tập những gì?
+ Để nâng cao tốc độ chạy giữa quãng cần phải làm gì?
- GV giao bài tập vận dụng về nhà:
+ HS có thể sử dụng chatbot AI để gợi ý: "Lập bảng kế hoạch rèn luyện sức mạnh tốc độ trong 1 tuần cho học sinh lớp 8". Khi nộp sản phẩm, HS phải ghi chú rõ bài tập nào do AI gợi ý, bài tập nào đã được bản thân điều chỉnh lại cho phù hợp với thể lực thực tế.
+ HS tự điền vào phiếu khảo sát ngắn về mức độ tự tin khi dùng công cụ số/AI theo dõi sức khỏe.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thực hiện các bài tập vận dụng của GV.
- Thảo luận và vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV.
- Sử dụng trò chơi, các bài tập đã học đề tự luyện tập.
- Vận dụng kiến thức đã học để tự đánh giá kết quả luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS thực hiện các yêu cầu phần Vận dụng trong SGK:
+ Không nhảy qua đích, đột ngột giảm tốc độ vì sẽ làm giảm đáng kể tốc độ chạy khi vượt qua vạch đích.
+ Được, đó là sức mạnh và sức bền tốc độ, năng lực phối hợp vận động; sức nhanh tần số và sức nhanh phản ứng với tín hiệu biết trước.
- HS trả lời các câu hỏi liên hệ đến thực tế:
+ Tốc độ phản xạ đối với tín hiệu xuất phát; sức mạnh đạp sau của chân, lựa chọn các khoảng cách của bản đẹp phù hợp với đặc điểm cá nhân....
+ Nâng cao tần số bước chạy và độ dài bước chạy
- Kế hoạch tự luyện tập tại nhà có ghi rõ nguồn gợi ý bài tập từ AI và có phần điều chỉnh phù hợp với khả năng của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời và nhấn mạnh tính trung thực, trách nhiệm giải trình khi sử dụng công nghệ số/AI trong học tập.
- Hồi phục sau luyện tập: GV cho HS thực hiện các động tác thả lỏng cơ thể, hít thở sâu.
- Năng lực số:
- 8.A3.3: HS thể hiện trách nhiệm giải trình khi sử dụng AI (khai báo rõ phần bài tập do AI gợi ý, kiểm tra và chịu trách nhiệm điều chỉnh phù hợp thể trạng trước khi tập).
- Năng lực AI:
- 5.4.TC2a: HS thảo luận, nhận biết lĩnh vực năng lực số của bản thân cần hoàn thiện khi dùng công cụ số theo dõi sức khỏe và thể lực.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ về nhà: Ôn lại kiến thức đã học và tự luyện tập, thực hiện tại nhà