Giáo án NLS HĐTN 11 kết nối Chủ đề 1 Tuần 2
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 kết nối tri thức Chủ đề 1 Tuần 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 2: SHDC – TỌA ĐÀM “KẾT BẠN QUA MẠNG XÃ HỘI – NHỮNG LỢI ÍCH VÀ NGUY CƠ”
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Nhận thức được việc kết bạn qua mạng xã hội đang là xu thế mang tính phổ biến.
- Nhận thức được lợi ích và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra khi không kiểm soát được việc kết bạn qua mạng xã hội.
- Có ý thức làm chủ và kiểm soát khi kết bạn qua mạng xã hội.
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ; giáo dục phẩm chất trách nhiệm, trung thực, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Phối hợp với lớp trực tuấn xây dựng kịch bản chương trình tổ chức buổi tọa đàm.
- Chuẩn bị một số câu hỏi cho tọa đàm, ví dụ:
+ Chia sẻ về những tình huống bạn đã được mời kết bạn trên mạng xã hội. Bạn có đồng ý kết bạn không? Vì sao?
+ Nếu đã từng kết bạn qua mạng xã hội bạn thấy điều đó đã mang lại cho bạn những lợi ích gì?
+ Theo bạn, để tránh gặp rủi ro khi kết bạn qua mạng xã hội, chúng ta cần có biện pháp nào để làm chủ và kiểm soát được mối quan hệ này.
- Phân công người chủ trì buổi tọa đàm và các lớp chuẩn bị ý kiến tham gia tọa đàm.
- Trang trí phông diễn đàn, bàn ghế ngồi cho các thành viên tham gia tọa đàm.
- Yêu cầu HS các lớp chuẩn bị các câu hỏi tham gia tọa đàm.
- Phân công các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ thể hiện xen kẽ trong toạ đàm.
- Chuẩn bị phương tiện, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Chuẩn bị hoa hoặc quà lưu niệm cho những người tham gia tọa đàm (nếu có).
2. Đối với HS
- Lớp trực tuần lập kế hoạch tổ chức hoạt động chào cờ và toạ đàm.
- Chuẩn bị câu hỏi/ý kiến tham gia tọa đàm.
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ tham gia trình diễn.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới: Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Tọa đàm “Kết bạn qua mạng xã hội – những lợi ích và nguy cơ”
a. Mục tiêu
- HS nhận thức được việc kết bạn qua mạng xã hội đang là xu thế mang tính phổ biến.
- Nhận thức được lợi ích và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra khi không kiểm soát được việc kết bạn qua mạng xã hội.
- Có ý thức làm chủ và kiểm soát khi kết bạn qua mạng xã hội.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện
- Tiết mục văn nghệ tạo sự hấp dẫn cho buổi tọa đàm.
- HS đại diện lớp trực tuần báo cáo đề dẫn về chủ đề “Kết bạn qua mạng xã hội – những lợi ích và nguy cơ", mời người chủ trì buổi tọa đàm và đại diện các lớp tham gia tọa đàm lên chia sẻ các ý kiến về những nội dung đã chuẩn bị
- Qua các ý kiến chia sẻ, người chủ trì có thể đặt câu hỏi làm sáng tỏ những vấn đề trọng tâm về những lợi ích và những biện pháp làm chủ, kiểm soát mối quan hệ bạn bè qua mạng xã hội; đồng thời khích lệ HS khác bày tỏ quan điểm về các vấn đề đã nêu và có thể đặt câu hỏi để cùng tranh biện..
- Người chủ trì chốt lại những điểm quan trọng trong các ý kiến trao đổi và nhấn mạnh: Có thể kết bạn qua mạng xã hội nhưng cần thận trọng, biết làm chủ, kiểm soát được mối quan hệ bạn bè qua mạng để tránh những rủi ro.
ĐÁNH GIÁ
- Khích lệ một vài HS chia sẻ thu hoạch và cảm xúc nhận được qua buổi tọa đàm.
- HS tiếp tục chia sẻ thu hoạch và cam kết làm chủ, kiểm soát được mối quan hệ bạn bè qua mạng xã hội.
TUẦN 2: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 3, 4, 5 CHỦ ĐỀ 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Trình bày được tác động của mối quan hệ thầy – trò và bạn bè đến sự phát triển của mỗi HS.
- HS có ý thức xây dựng và phát triển các mối quan hệ thầy – trò và bạn bè tốt đẹp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Biết cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè.
- Làm chủ và kiểm soát được các mối quan hệ với bạn bè ở trường cũng như qua mạng xã hội.
- Hợp tác được với bạn để cùng xây dựng và thực hiện các hoạt động xây dựng và phát triển nhà trường.
Năng lực số:
- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI để phân tích các tình huống giao tiếp và gợi ý giải pháp ứng xử chuẩn mực trong quan hệ học đường.
- 6.3.NC1a: Sử dụng các ứng dụng quản lý tác vụ (Planner/Task) để tổ chức, theo dõi tiến độ công việc trong các nhóm hợp tác xây dựng nhà trường.
- 2.2.NC1a: Ứng dụng các quy tắc đạo đức số trong việc biên tập nội dung, hình ảnh trước khi chia sẻ lên mạng xã hội, đảm bảo tôn trọng danh dự của bạn bè.
- 6.2.NC1a: Vận dụng tư duy phản biện để đánh giá các hành vi kết bạn trực tuyến, nhận diện sớm các nguy cơ lừa đảo hoặc lôi kéo tiêu cực.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Video, bài hát hoặc trò chơi đơn giản phù hợp với nội dung chủ đề.
- Các tình huống HS thể hiện làm chủ và kiểm soát được hoặc chưa làm chủ và chưa kiểm soát được mối quan hệ của mình với bạn bè ở trường hoặc qua mạng xã hội.
- Các cách/kinh nghiệm giúp HS làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường, qua mạng xã hội.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- Nhớ lại những tình huống HS thể hiện làm chủ và kiểm soát được hoặc chưa làm chủ và chưa kiểm soát được quan hệ của mình với bạn bè ở trường hoặc qua mạng xã hội.
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có tâm thế, hứng thú trước khi vào bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video, bài hát,…phù hợp với nội dung của chủ đề để tạo tâm thế cho các em trước khi bước vào hoạt động.
c. Sản phẩm: HS xem video và vận động theo bài hát, hiểu biết ban đầu về chủ đề bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS xem bài hát Tình bạn diệu kỳ và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ:
https://www.youtube.com/watch?v=TpmVzBcP70U (0:00 – 2:50)
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm cử 1 – 2 HS cùng vận động và nhảy theo bài hát. Sau đó nhờ các bạn nhóm còn lại bình chọn đội nào nhảy đúng nhạc, đẹp hơn.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và vận động, thực hiện nhiệm vụ của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thực hiện vận động, động tác theo bài hát trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, bình chọn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chủ đề 1 – Tuần 2 – Tiết 2 – Hoạt động rèn luyện (Hoạt động 3, 4, 5).
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
Hoạt động 3: Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè
a. Mục tiêu: HS thiết kế được một sản phẩm với nội dung về xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xác định loại hình sản phẩm nói về xây dựng tình thầy trò, tình bạn
c. Sản phẩm: Cẩm nang, video clip, áp phích,... về tình thầy trò, tình bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Rèn luyện kĩ năng làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường, qua mạng xã hội
a. Mục tiêu: HS thể hiện được cách làm chủ và kiểm soát mối quan hệ với bạn bè ở trường, qua mạng xã hội trong một số tình huống.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, phân công mỗi nhóm thảo luận để xử lí một tình huống trong SGK.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được các cách xử lí phù hợp trong từng tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm, phân công mỗi nhóm thảo luận để xử lí một tình huống trong SGK.
+ Tình huống 1: Hoàng và Tùng là đôi bạn thân ở gần nhà nhau. Do ở xa, lại không có xe đạp nên Tùng thường đi nhờ xe của Hoàng đến trường. Hai hôm nay, sau khi tan học, Hoàng rủ Tùng vào quán chơi game rồi mới về. Ngày đầu tiên, Tùng nếu bạn nên đồng ý vào chơi một lát. Ngày hôm sau, khi Tùng nói muốn về nhà ngay thì Hoàng lạnh lùng bảo bạn từ nay phải tự đi bộ, Hoàng sẽ không cho đi nhờ xe nữa
=> Nếu là Tùng, em sẽ làm gì?
+ Tình huống 2: Qua mạng xã hội, My quen với một người tên là Tuấn. Thời gian đầu mới quen, Tuấn tỏ ra ân cần, lịch sự. Nhưng sau khi đã chiếm được lòng tin của My, Tuấn bắt đầu buông lời tán tỉnh, rủ My đi chơi khuya,..
=> Em hãy giúp My cách ứng xử phù hợp.
- GV yêu cầu HS phân tích các tình huống trên mạng xã hội bằng tư duy phản biện: dự đoán hậu quả của hành vi không kiểm soát và đề xuất cách từ chối khéo léo nhưng vẫn giữ được sự lịch sự.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thảo luận và lựa chọn cách xử lí tối ưu nhất.
- HS thực hành "bộ lọc số" trước khi đăng tải thông tin: kiểm tra tính xác thực, tính riêng tư và tác động cảm xúc của bài đăng đối với bạn bè.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm thể hiện cách làm chủ và kiểm soát mối quan hệ với bạn bè ở trường, qua mạng xã hội trong tình huống của nhóm. Đồng thời yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe tích cực để đồng thuận hoặc đưa ra ý kiến khác với cách giải quyết tình huống của nhóm.
- GV đề nghị các nhóm tham gia chia sẻ ý kiến của nhóm mình về cách thể hiện của nhóm bạn.
Tình huống 1. Nếu là Tùng, em cần dứt khoát, không nên để bị lệ thuộc vào Hoàng, vì qua cách ứng xử của Hoàng có thể thấy được ý đồ của Hoàng muốn lôi kéo Tùng vào chơi cùng mình, lâu dần có thể dẫn đến nghiện trò chơi điện tử.
Tình huống 2. My cần từ chối lời mời, rủ đi chơi khuya của Tuấn để tránh nguy cơ rủi ro có thể xảy ra. Vì qua biểu hiện của Tuấn có thể nhận thấy, Tuấn không phải là người đăng hoàng, không thể tin cậy được.
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm chung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cùng HS tổng hợp ý kiến và kết luận về cách ứng xử phù hợp nhất trong từng tình huống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[6.2.NC1a: HS vận dụng tư duy phản biện để đánh giá các hành vi kết bạn trực tuyến, nhận diện sớm các nguy cơ lừa đảo hoặc lôi kéo tiêu cực.
2.2.NC1a: HS ứng dụng các quy tắc đạo đức số trong việc biên tập nội dung, hình ảnh trước khi chia sẻ lên mạng xã hội, đảm bảo tôn trọng danh dự của bạn bè.]
Hoạt động 5: Hợp tác với bạn để cùng xây dựng và phát triển nhà trường
a. Mục tiêu: HS đưa ra được ý tưởng hợp tác với bạn để xây dựng, thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động xây dựng và phát triển nhà trường; hợp tác với bạn để đánh giá kết quả hoạt động.
b. Nội dung: GV yêu cầu từng nhóm thảo luận đề xuất ý tưởng và quyết định lựa chọn hoạt động. phù hợp trong bối cảnh nhà trường để xây dựng và phát triển nhà trường
c. Sản phẩm: Bản kế hoạch hợp tác và thực hiện hoạt động góp phần xây dựng và phát triển nhà trường.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 3 – Hoạt động Rèn luyện (Hoạt động 6) và Hoạt động vận dụng (Hoạt động 7).
TUẦN 2: SHL – CHIA SẺ KẾT QUẢ HỢP TÁC VỚI CÁC BẠN TRONG THIẾT KẾ, THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..