Giáo án NLS HĐTN 11 kết nối Chủ đề 2 Tuần 3
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 kết nối tri thức Chủ đề 2 Tuần 3. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 3: SHDC – TỌA ĐÀM VỀ CHỦ ĐỀ “ĐIỀU CHỈNH BẢN THÂN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI CUỘC SỐNG”
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc điều chỉnh bản thân để thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Chuẩn bị địa điểm và các phương tiện, âm thanh phục vụ tọa đàm.
- Cử HS là NDCT.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị ý kiến cá nhân về chủ đề tọa đàm.
- Đăng kí tham gia phát biểu tại tọa đàm.
- Tập một số bài hát về thanh niên, về khát vọng của tuổi trẻ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Tọa đàm về chủ đề “Điều chỉnh bản thân để thích ứng với cuộc sống”
a. Mục tiêu
- HS nhận thức được tầm quan trọng của việc điều chỉnh bản thân để thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiện
- Mở đầu, HS hát tập thể một vài bài hát về thanh niên, về khát vọng của tuổi trẻ.
- NDCT tuyên bố chủ đề và nội dung chính của buổi tọa đàm.
- Dưới sự dẫn dắt, giới thiệu của NDCT, HS tham gia phát biểu ý kiến về các nội dung:
+ Những sự thay đổi mà thế hệ trẻ thường gặp trong cuộc sống hiện tại và tương lai
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không thích ứng được với sự thay đổi của cuộc sống, xã hội.
+ Những phẩm chất, kỹ năng cần có để con người thích ứng được với sự thay đổi của cuộc sống.
- Kết thúc tọa đàm, NDCT tổng kết các ý kiến của HS và nhạc mọi người luôn rèn luyện, điều chỉnh bản thân để thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống
ĐÁNH GIÁ
- HS các lớp chia sẻ thu hoạch và cảm xúc sau khi tham gia tọa đàm.
- HS tự liên hệ, xác định những điều bản thân cần điều chỉnh để thích ứng được với những thay đổi trong cuộc sống.
TUẦN 3: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 5, 6 CHỦ ĐỀ 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Lên kế hoạch điều chỉnh bản thân.
- Xây dựng được kế hoạch phát triển sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xây dựng kế hoạch điều chỉnh bản thân.
- Xây dựng kế hoạch phát triển sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
Năng lực số:
- 6.1.NC1a: Sử dụng các ứng dụng quản lý công việc (như Notion, Google Calendar) để số hóa kế hoạch rèn luyện và thiết lập hệ thống cảnh báo, theo dõi tiến độ thực hiện.
- 6.3.NC1a: Tận dụng nguồn tài nguyên số (khóa học online, thư viện số, cộng đồng mạng) để trau dồi các sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp.
- 2.1.NC1a: Phối hợp trực tuyến thông qua các nền tảng chia sẻ để xây dựng nhóm hỗ trợ đồng đẳng, cùng nhau phản hồi và tối ưu hóa kế hoạch phát triển.
- 6.2.NC1a: Vận dụng tư duy hệ thống và công cụ AI để phân tích sự phù hợp giữa sở trường cá nhân và nhu cầu thị trường lao động trong tương lai.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Định hướng nghề nghiệp dựa trên sở trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Ví dụ minh họa về phát triển sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp tương lai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Giấy, bút, vật liệu để làm sản phẩm giới thiệu đặc điểm riêng của bản thân.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có tâm thế, hứng thú trước khi vào bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ về nghề nghiệp tương lai.
c. Sản phẩm: HS nêu được những sở trường của bản thân phù hợp với nghề nghiệp tương lai.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chia sẻ:
+ Nghề nghiệp em hướng đến trong tương lai là gì?
+ Tại sao em lại yêu thích nghề đó? Bản thân em có sở trường gì mà em cho là phù hợp với nghề đó?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ về nghề nghiệp yêu thích và giải thích lí do và nêu ra sở trường bản thân có để phù hợp với nghề nghiệp đó trong tương lai.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày suy nghĩ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chủ đề 2 – Tuần 3 – Hoạt động Rèn luyện (Hoạt động 5, 6).
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
Hoạt động 5: Xây dựng kế hoạch điều chỉnh bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xây dựng được kế hoạch điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS lập kế hoạch điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi theo mẫu gợi ý trong SGK.
c. Sản phẩm: Bản kế hoạch điều chỉnh bản thân của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Xây dựng kế hoạch phát triển sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được kế hoạch để phát triển các sở trưởng của bản thân liên quan đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS lập kế hoạch phát triển sở trường theo định hướng nghề nghiệp.
c. Sản phẩm: Bản kế hoạch phát triển sở trường của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS:
+ Xác định hứng thú, sở trường của bản thân.
+ Xác định hứng thú, sở trường của bản thân liên quan đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS: Xây dựng kế hoạch phát triển sở trường có liên quan đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
Ví dụ:
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỞ TRƯỜNG
HƯỚNG TỚI NGHỀ NGHIỆP TƯƠNG LAI
Họ và tên: Nguyễn Thùy Dung
Định hướng nghề nghiệp tương lai: Họa sĩ, diễn giả.
| Sở trường cần phát huy | Những việc cần làm để phát huy sở trường | Thời gian thực hiện | Kết quả mong muốn |
| Vẽ tranh | - Tham gia sinh hoạt câu lạc bộ Mĩ thuật của trường. - Tham gia vẽ báo tường của lớp. - Vẽ tranh trang trí góc riêng của em ở gia đình | - Chiều thứ năm hằng tuần. - Dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Những lúc rảnh rỗi. | Khả năng vẽ tranh của bản thân được nâng cao. |
| Thuyết trình | - Tích cực phát biểu ý kiến trong các giờ học. - Tham gia diễn đàn học sinh, thi thuyết trình, thi tuyên truyền viên trẻ tuổi,…do lớp, trường tổ chức. | - Hằng ngày. - Những dịp nhà trường, lớp tổ chức hoạt động này. | Khả năng thuyết trình của bản thân sẽ được nâng cao cả về nội dung và cách trình bày. |
- GV yêu cầu HS tìm kiếm và kết nối với các khóa học/cộng đồng trực tuyến (Coursera, LinkedIn Learning) để thực hành nâng cao sở trường (vẽ, thuyết trình, tiếng Anh).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS chia sẻ kế hoạch trong nhóm.
- HS dùng mô hình AI để đối chiếu kỹ năng cá nhân với yêu cầu tuyển dụng hiện đại, từ đó điều chỉnh kế hoạch thực tế hơn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kế hoạch của mình trước lớp.
- GV yêu cầu HS thảo luận rút kinh nghiệm chung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét về kế hoạch phát triển sở trường của HS.
- GV nêu một số ví dụ cụ thể để minh họa cho HS:
+ Cách phát triển sở trường giao tiếp tiếng Anh: Tham gia Câu lạc bộ tiếng Anh của trường; tăng cường xem các chương trình ti vi, phim, video bằng tiếng Anh; mạnh dạn giao tiếp với khách du lịch nước ngoài bằng tiếng Anh khi có điều kiện;...
+ Cách phát triển sở trường đá bóng: Tham gia Câu lạc bộ bóng đá của trường; tham gia tập và thi đấu bóng đá giao hữu với các bạn vào những dịp cuối tuần; xem các trận bóng đá chuyên nghiệp để học hỏi;...
- GV kết thúc tiết học.
[6.3.NC1a: HS tận dụng nguồn tài nguyên số (khóa học online, thư viện số, cộng đồng mạng) để trau dồi các sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp.
6.2.NC1a: HS vận dụng tư duy hệ thống và công cụ AI để phân tích sự phù hợp giữa sở trường cá nhân và nhu cầu thị trường lao động trong tương lai.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 4 – Hoạt động vận dụng.
TUẦN 3: SHL – CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN, ĐIỀU CHỈNH BẢN THÂN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..