Giáo án NLS HĐTN 11 kết nối Chủ đề 2 Tuần 2
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 kết nối tri thức Chủ đề 2 Tuần 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 2: SHDC – THAM GIA CUỘC THI “TỰ TIN LÀ CHÍNH MÌNH”
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TUẦN 2: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 3, 4 CHỦ ĐỀ 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và biết điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
- Nhận diện được hứng thú, sở trường của bản thân và có kế hoạch phát triển sở trường liên quan đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
- Thiết kế và trình bày sản phẩm giới thiệu đặc điểm riêng của bản thân.
- Xây dựng kế hoạch điều chỉnh bản thân.
- Thể hiện sự tự tin về những đặc điểm riêng của bản thân trong thực tiễn cuộc sống.
Năng lực số:
- 6.2.NC1a: Sử dụng tư duy phản biện để dự báo các thay đổi trong tương lai và đánh giá các phương án điều chỉnh bản thân bằng công cụ số.
- 6.3.NC1a: Vận dụng phần mềm thiết kế đồ họa (Canva/Design) hoặc công cụ AI tạo hình ảnh để minh họa rõ nét các đặc điểm riêng của bản thân.
- 6.1.NC1a: Ứng dụng các ứng dụng ghi chú thông minh (Notion/Evernote) để lập kế hoạch điều chỉnh bản thân một cách khoa học, theo dõi tiến độ rèn luyện.
- 2.1.NC1a: Phối hợp trực tuyến qua các nền tảng (Zalo/Teams) để chia sẻ, phản hồi và học hỏi kinh nghiệm điều chỉnh bản thân từ bạn bè.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm, chăm chỉ.
- Thích ứng nhanh với sự thay đổi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Hình ảnh, tài liệu,... liên quan đến nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11.
- Giấy, bút, vật liệu để làm sản phẩm giới thiệu đặc điểm riêng của bản thân.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm về các nội dung sau:
- Những thay đổi trong cuộc sống mà mỗi người có thể phải đối mặt.
- Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực, kĩ năng sống, tính cách,…. con người cần có để thích ứng với sự thay đổi.
- Cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi.
c. Sản phẩm: HS trình bày cách điều chỉnh bản thân để thích ứng được với sự thay đổi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và thực hiện đồng loạt các nhiệm vụ sau: + Nhiệm vụ 1: Thảo luận về những thay đổi mà mỗi người có thể gặp phải trong cuộc sống. + Nhiệm vụ 2: Xác định những yêu cầu (về phẩm chất, năng lực, kĩ năng sống, tính cách,...) để thích ứng với sự thay đổi. + Nhiệm vụ 3: So sánh, đối chiếu những đặc điểm riêng của bản thân với các yêu cầu trên để tìm ra những điểm mình cần điều chỉnh nhằm thích ứng với sự thay đổi. - GV hướng dẫn HS sử dụng mô hình AI (như Gemini) để phân tích các kịch bản thay đổi trong cuộc sống (ví dụ: chuyển trường, thay đổi môi trường làm việc), từ đó liệt kê các kỹ năng cần bổ sung. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm để thực hiện 3 nhiệm vụ. - HS thiết lập bảng theo dõi kế hoạch điều chỉnh bản thân trên ứng dụng số, đặt lời nhắc (reminders) cho các mục tiêu rèn luyện hàng ngày. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận về các nội dung sau: + Những thay đổi mà mỗi người có thể gặp phải trong cuộc sống. + Những yêu cầu để thích ứng với sự thay đổi. + Cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tìm hiểu cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi - Trong cuộc sống, có nhiều sự thay đổi mà con người có thể phải đối mặt như: + Thay đổi về điều kiện sống, môi trường sống, môi trường học tập, làm việc. + Thay đổi về đời sống gia đình, các mối quan hệ gia đình. + Thay đổi về các mối quan hệ xã hội; + ... - Để thích ứng được với những thay đổi trong trong cuộc sống, con người cần có các yêu cầu như: + Các phẩm chất: tự tin, tự lập, nghị lực, vượt khó, có trách nhiệm,... + Các năng lực và kĩ năng sống: kiên định, ra quyết định và giải quyết vấn đề, đặt mục tiêu, lập kế hoạch, kiểm soát cảm xúc, suy nghĩ tích cực, giao tiếp hiệu quả, tìm kiếm sự giúp đỡ, tư duy phản biện và sáng tạo, tìm kiếm và xử lí thông tin,... + Tính cách: cởi mở, hoà đồng,... - Cách điều chỉnh bản thân để thích ứng với sự thay đổi: + Xác định những điểm bản thân cần điều chỉnh để thích ứng được với sự thay đổi bằng cách so sánh đối chiếu đặc điểm của bản thân với những yêu cầu trên. + Lập kế hoạch để điều chỉnh những điểm đó. + Kiên trì rèn luyện theo kế hoạch đã lập. | 6.2.NC1a: HS sử dụng tư duy phản biện để dự báo các thay đổi trong tương lai và đánh giá các phương án điều chỉnh bản thân bằng công cụ số. 6.1.NC1a: HS ứng dụng các ứng dụng ghi chú thông minh (Notion/Evernote) để lập kế hoạch điều chỉnh bản thân một cách khoa học, theo dõi tiến độ rèn luyện. |
3. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN
Hoạt động 4: Thiết kế và trình bày sản phẩm giới thiệu đặc điểm riêng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết kế và tự tin trình bày được một sản phẩm giới thiệu đặc điểm riêng của bản thân với các bạn.
b. Nội dung: GV nêu yêu cầu thiết kế sản phẩm đặc điểm riêng của bản thân và gợi ý cho HS thực hiện.
c. Sản phẩm: Sản phẩm giới thiệu đặc điểm riêng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TUẦN 2: SHL – CHIA SẺ KẾT QUẢ THỂ HIỆN SỰ TỰ TIN VỚI NHỮNG ĐẶC ĐIỂM RIÊNG CỦA BẢN THÂN TRONG THỰC TIỄN
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
- Sơ kết, tổng kết công tác trong tuần: Các tổ báo cáo tình hình của tổ, cán sự lớp tổng hợp kết quả chung, GV chủ nhiệm chốt lại.
- Cán sự lớp phổ biến kế hoạch tuần tới, những công việc cần chuẩn bị, GV chủ nhiệm bổ sung và kết luận.
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Chia sẻ kết quả thể hiện sự tự tin với những đặc điểm riêng của bản thân trong thực tiễn
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được kết quả thể hiện sự tự tin với những đặc điểm riêng của bản thân trong cuộc sống hàng ngày, cảm xúc và những khó khăn gặp phải, nếu có
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm nhỏ kết quả thể hiện sự tự tin với những đặc điểm riêng của bản thân trong cuộc sống hằng ngày, cảm xúc và những khó khăn gặp phải, nếu có.
- HS chia sẻ trong nhóm.
- Mỗi nhóm cử một HS trình bày trước lớp.
- Cả lớp thảo luận về các biện pháp vượt qua khó khăn.
- GV nhận xét chung, khen ngợi những HS đã có kết quả rèn luyện tốt và nhắc cả lớp tiếp tục rèn luyện để luôn tự tin với những đặc điểm riêng của bản thân.