Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 1 Tuần 2
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 1 Tuần 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 2: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 3, 4 CHỦ ĐỀ 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
- Biết cách thể hiện lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Thích ứng với cuộc sống: Đề xuất cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô; Trình bày lập trường, quan điểm của bản thân với sự luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
Năng lực số:
- 6.1.NC1a: Sử dụng thành thạo các công cụ AI tạo sinh (như ChatGPT, Gemini) để tìm kiếm, tổng hợp và lọc các thông tin chuyên sâu về đạo đức và kỹ năng giao tiếp trong môi trường sư phạm.
- 6.2.NC1a: Vận dụng tư duy phản biện để phân tích các luồng dư luận trái chiều trên mạng xã hội và khả năng đối thoại, bác bỏ các luận điểm tiêu cực từ AI mô phỏng.
- 6.3.NC1a: Sử dụng các công cụ thiết kế đồ họa (như Canva, Adobe Express) tích hợp AI để chuyển hóa thông tin thành các sản phẩm truyền thông số (Infographic) một cách chuyên nghiệp.
- 3.1.NC1a: Sử dụng thành thạo các nền tảng tương tác trực tuyến (Mentimeter, Padlet) để tham gia khảo sát, thảo luận và đánh giá đồng đẳng trong thời gian thực.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất?
c. Sản phẩm: HS tích cực tham gia trò chơi.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 đội, tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất?
- GV nêu luật chơi:
+ Mỗi đội thực hiện giơ tay phát biểu về ứng xử thể hiện cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô.
+ Trong thời gian 3 phút, đội nào phát biểu được nhiều đáp án hơn thì thắng cuộc.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng một số kiến thức đã học, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Chào hỏi thầy cô mỗi khi gặp mặt, dù trong hay ngoài trường.
+ Sử dụng lời nói lịch sự, tôn trọng trong mọi tình huống.
+ Hoàn thành đầy đủ và đúng hạn các bài tập, nhiệm vụ thầy cô giao.
+ Tham gia tích cực trong các tiết học, đóng góp ý kiến và hỏi bài khi không hiểu.
+ Trò chuyện với thầy cô về những khó khăn trong học tập và cuộc sống, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp.
+ Tôn trọng nội quy của trường, lớp học.
+ Hỗ trợ và tham gia các hoạt động, sự kiện do thầy cô tổ chức.
+ Thăm hỏi thầy cô trong những dịp lễ, Tết hay khi có dịp quay lại trường.
+ ...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những hành động và cách ứng xử trên không chỉ giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô mà còn giúp chúng ta học hỏi được nhiều điều bổ ích, từ đó phát triển bản thân một cách toàn diện. Để hiểu rõ hơn về cách thể hiện nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay: Chủ đề 1 – Tuần 2 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 3, 4).
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 3: Thể hiện cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thể hiện cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô theo nội dung:
- Thảo luận đề xuất cách ứng xử thể hiện cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô trong các tình huống.
- Chia sẻ kết quả thảo luận.
c. Sản phẩm: Thực hành thể hiện cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô trong Tình huống 1, 2 SGK tr.8.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Thể hiện lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thể hiện lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội theo nội dung:
- Thể hiện lập trường, quan điểm của bản thân/của nhóm đối với một số dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
- Chia sẻ bài học kinh nghiệm đối với bản thân em về các mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
c. Sản phẩm: HS thể hiện lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Thể hiện lập trường, quan điểm của bản thân/của nhóm đối với một số dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp như sau: Em hãy thể hiện lập trường, quan điểm đối với một số dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội: https://youtu.be/ndNsVDav7UY?si=EC-N_Pbg37wefz-i - GV hướng dẫn HS sử dụng chatbot AI để mô phỏng các luồng ý kiến trái chiều khác nhau (phe ủng hộ tẩy chay và phe phản đối) về tình huống trên. HS phải phân tích các lập luận đó, vận dụng tư duy phản biện để bác bỏ những luận điểm tiêu cực từ chính các câu trả lời do AI cung cấp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm thảo luận, thể hiện lập trường, quan điểm đối với một số dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội. - GV quan sát, hướng dẫn, kịp thời hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các cặp trình bày lập trường, quan điểm đối với một số dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội. - GV yêu cầu các cặp còn lại lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Việc kết bạn trên mạng xã hội không chỉ giúp người dùng mở rộng mối quan hệ mà còn học hỏi được nhiều điều từ những người có cùng sở thích và chuyên môn. Vì vậy, mỗi người cần biết cách sử dụng mạng xã hội hiệu quả, phù hợp với mục đích lành mạnh. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 4. Thể hiện lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội 4.1. Thể hiện lập trường, quan điểm của bản thân/của nhóm đối với một số dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội - Mạng xã hội là ảo nên quan hệ bạn bè trên mạng xã hội cũng chỉ là ảo. - Mạng xã hội giúp chúng ta mở rộng được quan hệ bạn bè, kết thân được với nhiều người từ khắp nơi trên thế giới. - Mạng xã hội là một kênh để thu nhận thông tin, tuy nhiên chưa được kiểm chứng, dẫn đến nhiều thông tin không chính xác, sai lệch. - Mạng xã hội giúp ta tạo các mối quan hệ để hỗ trợ lẫn nhau trong học tập, hoạt động của trường, của lớp. - ... | 6.2.NC1a: HS vận dụng tư duy phản biện để phân tích các luồng dư luận trái chiều trên mạng xã hội và khả năng đối thoại, bác bỏ các luận điểm tiêu cực từ AI mô phỏng. |
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ bài học kinh nghiệm đối với bản thân em về các mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS chia sẻ bài học kinh nghiệm đối với bản thân em về các mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội trong cuộc sống hằng ngày: Phản hồi kết quả thực hiện. - GV hướng dẫn HS phản hồi kết quả thực hiện theo gợi ý: + Thuận lợi. + Khó khăn. - GV sử dụng nền tảng khảo sát trực tuyến (như Mentimeter) để HS bình chọn tức thời phương án xử lý tình huống mà các em cho là nhân văn và thuyết phục nhất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập HS liên hệ thực tế, liên hệ kết quả của bản thân đã thực hiện để phản hồi với GV và các bạn trước lớp. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS xung phong phản hồi về kết quả thực hiện. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Mạng xã hội có tính năng giao lưu nhưng không phải mạng xã hội nào cũng đem đến những mối quan hệ an toàn, thú vị như mong muốn. Vì thế, cần phải chọn lọc kĩ càng, tìm đến một mạng xã hội hay những ứng dụng kết bạn có uy tín để có thể yên tâm hơn. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 4.2. Chia sẻ bài học kinh nghiệm đối với bản thân em về các mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội HS vận dụng hiểu biết, liên hệ kinh nghiệm bản thân để chia sẻ cho cả lớp về các mối quan hệ bạn bè trên mạng xã hội. | 3.1.NC1a: HS sử dụng thành thạo các nền tảng tương tác trực tuyến (Mentimeter, Padlet) để tham gia khảo sát, thảo luận và đánh giá đồng đẳng trong thời gian thực. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc tình huống và thể hiện lập trường, quan điểm khi phân tích dư luận về mối quan hệ với các bạn trên mạng xã hội.
c. Sản phẩm: HS thể hiện lập trường, quan điểm khi phân tích dư luận về mối quan hệ với các bạn trên mạng xã hội trong tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc nhóm, sắm vai và thể hiện lập trường, quan điểm khi phân tích dư luận về mối quan hệ với các bạn trên mạng xã hội trong tình huống:
Tình huống. A, T , Q và một số bạn trong lớp lập một nhóm trên mạng xã hội. Gần đây, trong nhóm có những ý kiến về việc bạn Q và T thường áp đặt, sai khiến và muốn các bạn trong nhóm phải nghe theo. Nếu có bạn nào không nghe theo sẽ bị tẩy chay trên nhóm. Nếu là A, em sẽ làm gì? |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, vận dụng hiểu biết, kiến thức đã học để xử lí tình huống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS thể hiện lập trường, quan điểm khi phân tích dư luận về mối quan hệ với các bạn trên mạng xã hội trong tình huống.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Nếu là A, em sẽ:
+ Lên tiếng phản đối hành vi áp đặt và tẩy chay trong nhóm. Những hành vi này không chỉ làm tổn thương tâm lý cá nhân mà còn gây mất đoàn kết trong nhóm.
+ Khuyến khích các bạn trong nhóm ngồi lại thảo luận để giải quyết xung đột.
+ Đóng vai trò trung gian hòa giải, lắng nghe các bên và tìm cách giải quyết xung đột một cách công bằng.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Tuần 2 – Hoạt động 3, 4.
- Thực hành và rèn luyện: Rèn luyện thể hiện lập trường, quan điểm khi phân tích dư luận về mối quan hệ với các bạn trên mạng xã hội.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 3 – Hoạt động 5, 6.