Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 1 Tuần 1
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 1 Tuần 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: PHÁT TRIỂN CÁC MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
(9 tiết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng được các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè.
- Thể hiện được lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
- Hợp tác được với mọi người trong hoạt động và biết giải quyết mâu thuẫn trong các quan hệ bạn bè.
- Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và tập thể.
- Thực hiện các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng được các quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè.
- Thể hiện được lập trường quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
- Hợp tác được với mọi người trong hoạt động và biết giải quyết mâu thuẫn trong các quan hệ bạn bè.
- Đánh giá được ý nghĩa của hoạt động phát triển các mối quan hệ và xây dựng truyền thống nhà trường đối với cá nhân và tập the C SONG
- Thực hiện các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với thầy cô và bạn bè trong các hoạt động ở trường.
- Tự chủ và tự học: Thể hiện lập trường, quan điểm cá nhân về một số dư luận xã hội liên quan đến quan hệ bạn bè trên mạng xã hội.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách ứng xử phù hợp để giải quyết mâu thuẫn trong quan hệ bạn bè; để nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
Năng lực riêng:
- Thích ứng với cuộc sống: Biết cách giữ gìn và phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè. Thể hiện được lập trường, quan điểm phù hợp khi phân tích dư luận xã hội về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội; Hợp tác được với mọi người trong hoạt động và biết giải quyết mâu thuẫn trong các quan hệ bạn bè.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng truyền thống nhà trường; kế hoạch hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần trách nhiệm trong phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn; thể hiện quan điểm, lập trường của bản thân; thực hiện các hoạt động xây dựng truyền thông nhà trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy chiếu, máy tính để có thể sử dụng cho nhiều hoạt động.
- Video, bài hát hoặc trò chơi đơn giản, phù hợp với nội dung chủ đề để tổ chức hoạt động khởi động.
- Một số dư luận xã hội phổ biến về quan hệ bạn bè trên mạng xã hội để HS thể hiện lập trường, quan điểm của bản thân.
- Một số tình huống về hợp tác với mọi người và giải quyết mâu thuẫn trong các quan hệ bạn bè.
- Một số ví dụ minh hoạ về quan hệ tốt đẹp với bạn bè, thầy cô.
- Video về thực trạng văn hoá ứng xử nơi công cộng; Bộ dụng cụ lao động sân trường theo Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh ảnh, video về mối quan hệ với thầy cô, bạn bè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH LỚP
Gợi ý một số hoạt động:
- Chia sẻ kết quả phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè và làm chủ, kiểm soát mối quan hệ với bạn bè qua mạng xã hội;
- Chia sẻ kết quả hợp tác với các bạn trong việc thực hiện hoạt động xây dựng, phát triển nhà trường.
- Chia sẻ kết quả đánh giá hiệu quả của hoạt động phát huy truyền thống nhà trường.
- ...
CHIA SẺ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ, BẠN BÈ VÀ LÀM CHỦ, KIỂM SOÁT MỐI QUAN HỆ
VỚI BẠN BÈ QUA MẠNG XÃ HỘI
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS chia sẻ được những cách mà em đã vận dụng để: Phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè của bản thân; làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường, qua mạng xã hội.
b. Sản phẩm
- Những cách từng HS đã vận dụng để phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè của bản thân.
- Những cách từng HS đã vận dụng để làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường và qua mạng xã hội.
c. Nội dung – Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS chia sẻ:
+ Những cách em đã vận dụng để phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô.
+ Những cách em đã vận dụng để phát triển mối quan hệ tốt đẹp với bạn bè.
+ Những cách em đã làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường và qua mạng xã hội.
- GV yêu cầu cả lớp lắng nghe tích cực, có thể chỉ ra những ưu và nhược điểm từ các cách mà các bạn đã vận dụng.
- GV khen ngợi HS đã có ý thức và vận dụng tốt những cách để phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè của bản thân, làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường và qua mạng xã hội.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
- Biết cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Thích ứng với cuộc sống: Đề xuất cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô.
Năng lực số:
- 6.1.NC1a: Biết sử dụng các công cụ AI tạo sinh bằng câu lệnh chi tiết để tổng hợp và trích xuất thông tin liên quan đến các giá trị đạo đức, xã hội.
- 6.2.NC1a: Biết đặt câu hỏi tình huống cho chatbot AI, phân tích và phản biện lại các gợi ý/lời khuyên do AI cung cấp dựa trên thực tiễn môi trường học đường.
- 6.3.NC1a: Biết sử dụng AI để hỗ trợ thiết kế, định dạng và tóm tắt thông tin thành các sản phẩm số (infographic, bộ quy tắc) một cách chuyên nghiệp.
- 2.1.NC1a: Thành thạo việc thiết lập và vận hành các không gian làm việc chung trên nền tảng đám mây để thảo luận và cộng tác nhóm thời gian thực.
- 3.1.NC1a: Biết sử dụng các nền tảng đánh giá trực tuyến tương tác để tham gia các hoạt động kiểm tra, khảo sát.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và các bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè theo các nội dung:
- Chia sẻ cách em đã thực hiện để nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
- Thảo luận về cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ cách em đã thực hiện để nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ sau: Chia sẻ cách em đã thực hiện để nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về: + Mối quan hệ thầy - trò trong cuộc sống hiện đại: https://youtu.be/D56G4LxZha4?si=Zm9XlYnSrJmSn1xr + Giữ mối quan hệ bạn bè tốt đẹp: https://youtu.be/xkyRi2ZTSA4?si=_gQKlZV7-A-KyKrq - Thay vì viết ra giấy, GV tổ chức cho các nhóm sử dụng laptop hoặc điện thoại, truy cập vào không gian làm việc chung (như Padlet hoặc Google Jamboard) do GV tạo sẵn. Các nhóm cùng nhau tạo các sơ đồ tư duy (Mindmap) trực tuyến để liệt kê các cách nuôi dưỡng mối quan hệ. Kết quả của các nhóm sẽ hiển thị đồng thời trên màn hình lớn. - GV mở rộng kiến thức, liên hệ, vận dụng và tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn: Nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ,…thể hiện mối quan hệ giữa thầy và trò. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận, chia sẻ những cách đã thực hiện để nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Một số câu tục ngữ, thành ngữ,…thể hiện mối quan hệ giữa thầy với trò và giữa bạn bè với nhau: + Quan hệ thầy trò:
+ Quan hệ bạn bè:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Thầy cô và bạn bè không chỉ đi cùng chúng ta trong một khoảng thời gian ngắn, mà họ còn có thể giúp đỡ ta trong quãng đường dài lâu sau này. Vì vậy, việc giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè là điều quan trọng. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 1. Tìm hiểu cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè 1.1. Chia sẻ cách em đã thực hiện để nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và bạn bè - Thể hiện trách nhiệm với công việc chung của lớp. - Thể hiện sự quan tâm tới thầy cô, bạn bè. - Thực hiện nghiêm túc kỉ luật, quy định của nhóm, lớp, trường, cộng đồng. - Luôn tôn trọng, lắng nghe để thấu hiểu ý kiến của thầy cô và các bạn. - Phát ngôn tích cực, giao tiếp cởi mở, cùng học, cùng tham gia các hoạt động với bạn. - Khiêm tốn học hỏi thầy cô giáo và các bạn. - ... | 2.1.NC1a : HS thành thạo việc thiết lập và vận hành các không gian làm việc chung trên nền tảng đám mây để thảo luận và cộng tác nhóm thời gian thực. | ||||||
Nhiệm vụ 2: Thảo luận về cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu 4 nhóm tiếp tục thảo luận theo nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Thảo luận về cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè: Đính kèm dưới Nhiệm vụ 2. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, liên hệ thực tế, bản thân và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nêu cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp là những hành động để tăng cường mối quan hệ với thầy cô và bạn bè. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 1.2. Thảo luận về cách nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè - Đối với thầy cô: + Thể hiện sự kính trọng với các thầy cô. + Luôn hoàn thành nhiệm vụ học tập thầy cô giao. + Chủ động gặp gỡ, trò chuyện, trao đổi nội dung học tập với thầy cô. + Thăm hỏi thầy cô khi đau ốm. + Gửi lời chúc mừng đến các thầy cô đang dạy và thầy, cô giáo cũ vào những dịp đặc biệt. + Tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cùng các thầy cô. + Gần gũi, cởi mở trò chuyện, học hỏi thầy cô. + Kính trọng, lễ phép. + ... - Đối với bạn bè: + Chủ động làm quen. + Giúp đỡ, quan tâm bạn bè khi khó khăn. + Thể hiện sự chân thành, thiện chí, thấu hiểu khi giao tiếp với bạn. + Giữ liên lạc thường xuyên. + Đa dạng các hình thức giao tiếp: gặp trực tiếp, trao đổi qua mạng xã hội,... + Tham gia các diễn đàn, câu lạc bộ, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao với các bạn. + Bênh vực và bảo vệ bạn khi bạn bị bắt nạt. + Thể hiện sự biết ơn với những gì mình nhận được từ bạn bè. + Cho bạn bè những lời khuyên tích cực. + Tươi cười, chan hòa với bạn bè. + ... | |||||||
HÌNH ẢNH VỀ CÁCH NUÔI DƯỠNG, GIỮ GÌN VÀ MỞ RỘNG MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ, BẠN BÈ
| ||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung theo các nội dung:
- Chia sẻ hiểu biết của bản thân về cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung của lớp, của nhà trường.
- Thảo luận, xác định những cách hợp tác hiệu quả trong hoạt động chung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè và cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè và cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung.
- Để tăng tính tương tác, GV thiết kế 5 câu hỏi trắc nghiệm trên nền tảng đánh giá trực tuyến (như Quizizz hoặc Kahoot) và trình chiếu lên màn hình. HS sử dụng điện thoại cá nhân truy cập mã PIN phòng học để tham gia trả lời trực tiếp. Hệ thống sẽ tự động tính giờ, chấm điểm và xếp hạng thi đua ngay lập tức. Hoặc GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào https://kenhhoctap.edu.vn/ để thực hiện làm bài tập trắc nghiệm dưới đây:
Câu 1: Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, trong lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là:
A. giúp nhau trong công việc.
B. cộng đồng trách nhiệm.
C. hợp tác cùng phát triển.
D. liên kết để phát triển.
Câu 2: Biểu hiện nào sau đây là đúng khi phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô?
A. Luôn đúng giờ và chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
B. Chỉ làm bài tập khi thầy cô yêu cầu.
C. Thường xuyên khen ngợi thầy cô để tạo ấn tượng.
D. Tránh nhìn thầy cô khi họ giảng bài.
Câu 3: Khi làm việc nhóm, điều gì là quan trọng nhất để đạt được mục tiêu chung?
A. Làm việc độc lập mà không cần phối hợp.
B. Phối hợp, chia sẻ thông tin và hỗ trợ lẫn nhau.
C. Chỉ tập trung vào phần việc của mình.
D. Tránh đưa ra ý kiến cá nhân để tránh mâu thuẫn.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè và cách hợp tác với mọi người trong hoạt động chung để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | A | B | B | C |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hành hợp tác với mọi người để thực hiện hoạt động.
c. Sản phẩm: HS thực hành hợp tác với mọi người để thực hiện hoạt động.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




