Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 10 Tuần 4
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 10 Tuần 4. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 4: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 7, 8 CHỦ ĐỀ 10
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích.
- Trải nghiệm thực tế và chuẩn bị tâm thế bước vào nghề nghiệp tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: đưa ra quyết định lựa chọn ngành học, trường học, chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân và chuẩn bị tâm lí thích ứng với môi trường làm việc hoặc học tập tương lai và tâm thế sẵn sàng bước vào thế giới nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia và hoà nhập với lực lượng lao động xã hội.
Năng lực số (NLS):
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng AI tạo sinh để đóng vai phản biện, xây dựng luận điểm bảo vệ đam mê nghề nghiệp và thiết kế kế hoạch trải nghiệm cá nhân hóa).
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng ứng dụng đa phương tiện để thiết kế Kế hoạch trải nghiệm và Báo cáo thu hoạch dạng Digital Portfolio hoặc Vlog).
- [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng nền tảng chia sẻ trực tuyến để nộp và thảo luận bài thu hoạch).
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: quyết định chọn nghề, chọn ngành học, chọn trường của bản thân, các hoạt động thực hiện việc học tập, rèn luyện để chuẩn bị tâm thế bước vào nghề nghiệp và thể hiện đam mê theo đuổi nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Các thông tin về nghề nghiệp, ngành học, cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp liên quan đến việc chọn ngành, chọn nghề, chọn trường của HS.
- Các tình huống về chuẩn bị tâm lí thích ứng, tâm thế sẵn sàng, thể hiện bản lĩnh thực hiện đam mê theo đuổi nghề yêu thích.
- Các ví dụ minh họa về quyết định chọn ngành, chọn nghề, chọn trường.
- Ví dụ về những biểu hiện đam mê và bản lĩnh theo đuổi đam mê nghề yêu thích trong thực tế.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Nhớ lại các trường hợp, câu chuyện về chuẩn bị tâm lí thích ứng, tâm thế sẵn sàng, thể hiện bản lĩnh thực hiện đam mê theo đuổi nghề yêu thích.
- Nhớ lại các kết quả tham vấn, ý kiến về quyết định chọn ngành, chọn nghề, chọn trường.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
- Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet, cài đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt web, ứng dụng AI như ChatGPT/Gemini/Copilot, phần mềm thiết kế Canva/Capcut, Google Docs/Sheets).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 7. Thể hiện bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất được những việc cần làm để thể hiện bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích trong một số tình huống.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thể hiện bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích.
c. Sản phẩm: HS thể hiện được bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện 1 nhóm). - GV yêu cầu HS đọc tình huống 1, 2 trong SGK tr.89 để thực hiện nhiệm vụ: Sắm vai thể hiện bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích trong các tình huống dưới đây: + Nhóm 1, 3:
+ Nhóm 2, 4:
- Để xây dựng kịch bản sắm vai thuyết phục, GV yêu cầu các nhóm sử dụng smartphone truy cập AI (Copilot/Gemini). Nhóm 1,3 nhập prompt: "Đóng vai một chuyên gia ngôn ngữ và hướng nghiệp, hãy cung cấp 3 lý lẽ khoa học để Long thuyết phục gia đình rằng tật nói ngọng có thể chữa được, và gợi ý một lộ trình sửa ngọng trong 6 tháng để chứng minh quyết tâm". Tương tự, Nhóm 2,4 dùng AI để tìm kiếm lý lẽ thuyết phục gia đình cho nghề công an. HS sử dụng kết quả này làm luận điểm chính cho màn sắm vai. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, sắm vai thể hiện bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích trong các tình huống. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời các nhóm sắm vai, thể hiện bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích trong các tình huống. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cách giải quyết phù hợp của các tình huống. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 7. Thể hiện bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích - Tình huống 1. Nếu là Long, trước hết em cần thuyết phục gia đình đồng ý cho thi và học sư phạm bởi vì nghề GV là nghề em yêu thích và cũng là nghề có ý nghĩa xã hội cao. Sau đó, em cần lập kế hoạch, dành thời gian cho luyện tập sửa nói ngọng. - Tình huống 2. Nếu là Hà, em cần thuyết phục bố mẹ đồng ý cho mình thi vào Trường Đại học An ninh vì đó là nghề em yêu thích, đồng thời phân tích để bố mẹ hiểu việc luyện tập vất vả của nghề giúp em có bản lĩnh và nghị lực cao để vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống. Đồng thời, em cũng cần đối mặt vượt qua sự sợ hãi trong các tình huống của cuộc sống để khắc phục tính nhút nhát của mình, chuẩn bị tâm thế bước vào học tập nghề mà bản thân yêu thích. | [6.2.NC1a]: Phát triển các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể. |
Hoạt động 8. Trải nghiệm thực tế và chuẩn bị tâm thế bước vào nghề nghiệp tương lai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chủ động tham gia trải nghiệm thực tế và chuẩn bị tâm thế để tự tin bước vào nghề nghiệp tương lai.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trải nghiệm thực tế và chuẩn bị tâm thế bước vào nghề nghiệp tương lai theo các nội dung:
- Xác định một cơ sở có nghề mà em định lựa chọn và xây dựng kế hoạch trải nghiệm.
- Trải nghiệm thực tế, viết thu hoạch và báo cáo kết quả.
c. Sản phẩm: HS trải nghiệm thực tế và chuẩn bị tâm thế bước vào nghề nghiệp tương lai.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Khi gặp khó khăn trong quá trình học tập, rèn luyện để theo đuổi nghề nghiệp mơ ước, chúng ta cần:
A. Bỏ cuộc vì thấy quá khó khăn.
B. Tiếp tục cố gắng nhưng không chắc có thể đạt được.
C. Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè và gia đình để vượt qua khó khăn.
D. Tự tìm cách vượt qua mà không nhờ đến ai.
Câu 2: Biểu hiện của phẩm chất ý chí là:
A. Có niềm vui, sự phấn khích, hào hứng và thường xuyên nói về điều yêu thích.
B. Dành nhiều thời gian và công sức cho việc mình yêu thích.
C. Độc lập ra quyết định và hành động theo quyết định.
D. Luôn cố gắng, quyết tâm vượt qua những khó khăn, rào cản để thực hiện.
Câu 3: Nếu kết quả học tập không như mong đợi trong quá trình chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai, em sẽ:
A. Nghỉ ngơi để lấy lại tinh thần và suy nghĩ lại về lựa chọn nghề nghiệp.
B. Cố gắng tìm hiểu nguyên nhân để cải thiện lần sau.
C. Nhờ bạn bè hoặc giáo viên giúp đỡ để cải thiện kết quả học tập.
D. Chuyển hướng sang nghề khác ít áp lực hơn.
Câu 4: Em có kế hoạch gì để phát triển kỹ năng và kiến thức cho nghề nghiệp yêu thích?
A. Tham gia các khóa học chuyên môn và hội thảo liên quan.
B. Tự học và tích lũy kinh nghiệm qua các nguồn tài liệu khác nhau.
C. Đợi đến khi có công việc rồi mới rèn luyện.
D. Chỉ tập trung vào việc học lý thuyết ở trường.
Câu 5: Khi gặp những người đã thành công trong nghề nghiệp mà bạn theo đuổi, bạn sẽ:
A. Bỏ qua vì thấy thành công của họ không liên quan đến mình.
B. Cảm thấy ngưỡng mộ nhưng nghĩ rằng mình không làm được như họ.
C. So sánh với bản thân và thấy bản thân còn nhiều thiếu sót.
D. Tham khảo kinh nghiệm từ họ và tự đặt mục tiêu phấn đấu.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- HS vận dụng kiến thức đã học về thể hiện bản lĩnh, đam mê theo đuổi nghề yêu thích; chuẩn bị tâm thế bước vào nghề nghiệp tương lai để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 5 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | C | B | A | D |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..