Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 7 Tuần 2
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 7 Tuần 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 2: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 3, 4 CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Thực hiện được các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật; lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
Năng lực số:
- 6.4.NC1a: HS sử dụng AI để phân tích dữ liệu đa nguồn và đánh giá tính xác thực của các báo cáo bảo tồn từ các tổ chức/cá nhân.
- 1.1.NC1a: HS biết khai thác các hệ thống thông tin địa lý (GIS) và dữ liệu vệ tinh mở để đối soát thực trạng bảo vệ động thực vật.
- 6.1.NC1a: HS thiết kế được mô hình giám sát hệ sinh thái dựa trên nền tảng IoT (Internet of Things) nhằm tối ưu hóa việc bảo vệ thực địa.
- 3.1.NC1a: HS ứng dụng trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) để xây dựng các sản phẩm truyền thông tác động mạnh đến nhận thức cộng đồng.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị số có kết nối Internet.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã, những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Theo em, thực vật có vai trò gì đối với đời sống con người và chúng ta cần làm gì để bảo vệ chúng?
c. Sản phẩm: HS chia sẻ được vai trò của thực vật đối với đời sống con người và biện pháp bảo vệ chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS xem video về vai trò của thực vật trong đời sống con người:
https://www.youtube.com/watch?v=_J7XgtS5t6Y
+ GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, thực vật có vai trò gì đối với đời sống con người và chúng ta cần làm gì để bảo vệ chúng?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video mà GV trình chiếu và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ vai trò của thực vật đối với đời sống con người và biện pháp bảo vệ chúng sau khi xem video.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
+ Cung cấp thực phẩm (rau củ, ngũ cốc, trái cây).
+ Làm không khí trong lành hơn, cung cấp oxi cho con người.
+ Là môi trường sống cho các loại động vật.
+ Cung cấp sản phẩm cho con người (nhà ở, bàn ghế,...).
+ ...
Biện pháp bảo vệ thực vật:
+ Giảm thiểu sử dụng hóa chất và thuốc trừ sâu.
+ Trồng cây và bảo vệ rừng.
+ Giáo dục và nâng cao nhận thức.
+ Bảo vệ đa dạng sinh học.
+ Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí,...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Động, thực vật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì sự sống và cân bằng hệ sinh thái trên Trái Đất. Bảo vệ động, thực vật không chỉ là trách nhiệm của chính phủ và các tổ chức mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong việc đảm bảo tương lai bền vững cho hành tinh. Để biết cách bảo vệ thế giới tự nhiên, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Chủ đề 7 – Tuần 2 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 3, 4).
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3. Nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kế được tên một số tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Sưu tầm, tìm hiểu được các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã thông qua các nội dung:
- Xác định những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Sưu tầm, tìm hiểu các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
c. Sản phẩm: HS nhận xét, đánh giá được những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Xác định những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, liệt kê danh sách những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã. - GV trình chiếu cho HS xem video về việc bảo tồn động vật hoang dã của cá nhân, tổ chức: https://www.youtube.com/watch?v=L1rJ8jhEZ-4 https://www.youtube.com/watch?v=YhZVkpBHU8w Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm theo nhiệm vụ được giao: Tìm hiểu qua trang web, báo giấy, báo mạng và lập danh sách những tổ chức và cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã đã tìm hiểu. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 3. Nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã 3.1. Xác định những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
NHỮNG TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ TRÁCH NHIỆM THAM GIA BẢO TỒN THẾ GIỚI TỰ NHIÊN VÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Sưu tầm, tìm hiểu các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu các nhóm vận dụng hiểu biết, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1, 3: Sưu tầm, tìm hiểu các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên. + Nhóm 2, 4: Sưu tầm, tìm hiểu các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn động vật hoang dã. - GV trình chiếu cho HS xem video về công tác bảo tồn động vật hoang dã của người trẻ: https://www.youtube.com/watch?v=fdzbutyE7O0 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm theo nhiệm vụ được giao: Tìm hiểu qua trang web, báo giấy, báo mạng và liệt kê những hành vi, việc làm của những tổ chức và cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã đã tìm hiểu được. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp những hành vi, việc làm của những tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 3.2. Sưu tầm, tìm hiểu các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã Các hành vi, việc làm của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã là: - Thực hiện chính sách, pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống săn bắt, vận chuyển, tàng trữ, chế biến, buôn bán trái phép động vật hoang dã. - Bổ sung kịp thời các nguồn lực cho công tác bảo tồn, chống săn bắt, buôn bán trái phép động vật, thực vật hoang dã. - Đầu tư cho các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về thiên nhiên. - Quản lý hoạt động gây nuôi, phát triển động, thực vật hoang dã hiệu quả, minh bạch. - Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ thiên nhiên, đấu tranh phòng, chống buôn bán động vật hoang dã. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ: + Phân loại những hành vi, việc làm các em đã sưu tầm theo tiêu chí phù hợp và không phù hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; + Giải thích lí do phù hợp hay không phù hợp. - GV hướng dẫn HS sử dụng các công cụ AI phân tích văn bản chuyên sâu để trích xuất các mâu thuẫn trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của một dự án giả định. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm để phân loại hành vi, việc làm phù hợp hay không phù hợp, lí do hoặc tác động của những hành vi, việc làm đó. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả phân loại hành vi, việc làm của nhóm mình. - HS thảo luận nhóm, sử dụng thiết bị cá nhân để truy vấn thông tin. - GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về những hành vi, việc làm của những tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3) - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 3.3. Nhận xét, đánh giá những hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã HS làm việc nhóm để phân loại hành vi, việc làm phù hợp hay không phù hợp, lí do hoặc tác động của những hành vi, việc làm đó trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6.4.NC1a: HS sử dụng AI để phân tích dữ liệu đa nguồn và đánh giá tính xác thực của các báo cáo bảo tồn từ các tổ chức/cá nhân. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
NHỮNG HÀNH VI, VIỆC LÀM CỦA NHỮNG TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC BẢO TỒN THẾ GIỚI TỰ NHIÊN VÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lựa chọn được một số biện pháp phù hợp và lập được kế hoạch thực hiện các biện pháp đó để bảo vệ thế giới động, thực vật.
- Thực hiện được kế hoạch hoạt động bảo vệ thế giới động, thực vật bằng một số biện pháp đã lựa chọn.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật theo các nội dung:
- Thảo luận, lựa chọn biện pháp phù hợp để bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương và lập kế hoạch để thực hiện biện pháp đó.
- Thực hiện kế hoạch hoạt động bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương bằng biện pháp cụ thể đã lựa chọn và báo cáo kết quả thực hiện.
c. Sản phẩm: HS thực hiện được các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về thực hiện các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về thực hiện các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Tăng cường sử dụng túi ni-lông, đồ nhựa,… thay cho các loại túi giấy.
B. Chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường.
C. Xả rác thải sinh hoạt, nước thải chưa qua xử lí kĩ thuật ra môi trường.
D. Dùng nhiều năng lượng hóa thạch, hạn chế dùng năng lượng tái tạo.
Câu 2: Biện pháp nào dưới đây giúp bảo vệ hệ sinh thái rừng?
A. Tái chế giấy và sử dụng tài nguyên rừng hợp lý.
B. Sử dụng gỗ từ rừng tự nhiên mà không tái tạo.
C. Chặt phá rừng để xây dựng khu công nghiệp.
D. Khai thác khoáng sản trong rừng mà không có quy hoạch.
Câu 3: Tại sao việc bảo vệ thế giới động, thực vật lại quan trọng?
A. Vì động, thực vật là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho con người.
B. Vì động, thực vật giúp duy trì đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái.
C. Vì động, thực vật chỉ có giá trị trang trí.
D. Vì động, thực vật không có ý nghĩa gì đối với con người.
Câu 4: Biện pháp nào dưới đây giúp bảo vệ thế giới động, thực vật hiệu quả nhất?
A. Chặt phá rừng để làm nông nghiệp.
B. Săn bắn động vật quý hiếm để lấy lông và da.
C. Tham gia các hoạt động trồng cây, phục hồi rừng và bảo vệ rừng.
D. Xả rác bừa bãi trong rừng và khu bảo tồn thiên nhiên.
Câu 5: Bảo vệ loài động, thực vật quý hiếm bằng cách nào?
A. Nuôi động vật hoang dã trong nhà để làm thú cưng.
B. Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên và cấm săn bắt động, thực vật quý hiếm.
C. Bán sản phẩm từ động vật quý hiếm để gây quỹ.
D. Trồng cây nhưng không quan tâm đến nguồn gốc và tính đa dạng sinh học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về thực hiện các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát kết quả của trò chơi.
- GV lắng nghe những thắc mắc của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | A | B | C | B |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[ 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..