Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 6 Tuần 2
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 6 Tuần 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 2: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 4, 5, 6 CHỦ ĐỀ 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đề xuất và thực hiện được các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Thực hiện tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
- Thực hiện được các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Thiết kế và tổ chức truyền thông trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên;
- Năng lực tư duy phê phán: Nhận xét, đánh giá các hoạt động, hành vi, việc làm liên quan đến việc bảo tồn danh lam thắng cảnh ở địa phương.
Năng lực số:
- 6.4.NC1a: HS biết sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích tính khả thi và dự báo tác động của các giải pháp bảo tồn cảnh quan.
- 6.1.NC1a: HS nhận diện và đề xuất ứng dụng các thiết bị IoT (Cảm biến quan trắc, Drone) trong việc giám sát biến động của cảnh quan thiên nhiên tại địa phương.
- 3.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ sáng tạo nội dung số AI để thiết kế các sản phẩm truyền thông (Video, Poster, Podcast) có sức lan tỏa cao.
- 1.1.NC1a: HS thực hiện khai thác các hệ thống dữ liệu mở (Open Data) về môi trường để đánh giá thực trạng cảnh quan.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
- Có trách nhiệm trong việc gìn giữ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Giai điệu một số bài hát ca ngợi vẻ đẹp của các cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Tư liệu về các cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam; thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh ở địa phương.
- Các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Mục đích, đối tượng, nội dung và các hình thức tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị số có kết nối Internet.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tìm hiểu tư liệu về một số cảnh quan thiên nhiên Việt Nam; về thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh ở địa phương.
- Nhớ lại kinh nghiệm đã có về một số giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, về các hoạt động trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay gìn giữ cảnh quan thiên nhiên.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng nghe giai điệu bài hát và đoán tên cảnh quan, vị trí địa lí của cảnh quan đó.
c. Sản phẩm: HS tham gia tích cực trò chơi Rung chuông vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định lớp học và chia lớp thành 2 đội.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng.
+ GV nêu luật chơi:
+ Thời gian: 5 phút.
+ Luật chơi:
- Quản trò lần lượt mở từng giai điệu bài hát có liên quan đến cảnh quan thiên nhiên của đất nước.
- Đội nào giơ tay nhanh và có nhiều câu trả lời đúng sẽ là người thắng cuộc và được rung chuông vàng.
1. https://www.youtube.com/watch?v=RiKrXiAhCBU (1:00 – 1:14)
2. https://www.youtube.com/watch?v=oEOtSmpFNI8 (0:44 -0:58)
3. https://www.youtube.com/watch?v=HjcvjX70z6o (0:51 – 1:11)
4. https://www.youtube.com/watch?v=PTxPUVhCqPA (0:35 – 0:50)
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi Rung chuông vàng.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng hợp số điểm, ghi nhận kết quả trò chơi của 2 đội.
1. Đà Lạt.
2. Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh.
3. Đà Nẵng
4. Hà Giang
+ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia trò chơi của HS và công bố đội thắng cuộc.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên là một nhiệm vụ quan trọng, không chỉ để duy trì vẻ đẹp và giá trị tự nhiên mà còn đảm bảo sự cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đây là một phần thiết yếu trong việc duy trì sự sống trên Trái Đất và đảm bảo một tương lai bền vững cho mọi loài sinh vật, bao gồm cả con người. Làm thế nào để thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Chủ đề 6 – Tuần 2 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 4, 5, 6).
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 4. Đề xuất và thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đề xuất và thực hiện được các giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đề xuất và thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên theo các nội dung:
- Đề xuất giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trong những trường hợp cụ thể.
- Lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và thảo luận đề xuất các giải pháp tích cực, sáng tạo để bảo tồn cảnh quan đó.
- Thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
c. Sản phẩm: HS đề xuất và thực hiện được các giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||
Nhiệm vụ 1: Đề xuất giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trong những trường hợp cụ thể Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ). - GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Đề xuất giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trong những trường hợp dưới đây: + Nhóm 1, 2:
+ Nhóm 3, 4:
- Sau khi HS đưa ra các giải pháp cho từng trường hợp, GV cung cấp danh sách các công cụ AI (ChatGPT, Gemini, Claude) cho các nhóm HS và hướng dẫn HS sử dụng câu lệnh (Prompt) để AI phân tích ưu/nhược điểm của từng giải pháp (ví dụ: giải pháp trồng rừng ngăn sạt lở đối soát với dữ liệu địa chất). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ được giao. - HS sử dụng thiết bị cá nhân để truy cập AI và thực hiện theo sự hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo các giải pháp mà nhóm đề xuất. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 4. Đề xuất và thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên 4.1. Đề xuất giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên trong những trường hợp cụ thể * Giải pháp cho trường hợp 1: - Xây kè xung quanh hồ để chống việc lấn chiếm. - Tuyên truyền, vận động người dân và các cơ sở kinh doanh, dịch vụ không được xả rác và nước thải ra hồ. - Xử lí nghiêm khắc các hành vi lấn chiếm hồ và gây ô nhiễm hồ. * Giải pháp cho trường hợp 2: - Xử phạt những người quản lí khu chế xuất đã làm ô nhiễm nước biển. - Yêu cầu họ phải chịu trách nhiệm khắc phục sự cố đã xảy ra. - Yêu cầu họ phải xây dựng hệ thống xử lí nước thải đáp ứng các tiêu chuẩn của Nhà nước Việt Nam. - Tổ chức chiến dịch dọn sạch rác ở bãi biển. - Tuyên truyền, vận động người dân và khách du lịch vứt rác đúng nơi quy định. - ... | ||
| 6.4.NC1a: HS biết sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (AI) để phân tích tính khả thi và dự báo tác động của các giải pháp bảo tồn cảnh quan. | |||
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương và thảo luận đề xuất các giải pháp tích cực, sáng tạo để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đó Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| 6.1.NC1a: HS nhận diện và đề xuất ứng dụng các thiết bị IoT (Cảm biến quan trắc, Drone) trong việc giám sát biến động của cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. | |||
Nhiệm vụ 3: Thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS thực hiện các giải pháp mà nhóm đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - GV hướng dẫn HS ghi chép, chụp ảnh, quay video ghi lại quá trình thực hiện và viết báo cáo thực hiện các giải pháp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ được giao. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trưng bày, giới thiệu kết quả thực hiện các giải pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên đã lựa chọn ở địa phương. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và khen những nhóm đã thực hiện tốt các giải pháp để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 4.3. Thực hiện các giải pháp tích cực, sáng tạo đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên HS thực hiện các giải pháp đã đề xuất để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và ghi chép kết quả thực hiện. | ||
Hoạt động 5. Thực hiện tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và thực hiện được kế hoạch hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên thông qua các nội dung:
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
- Thực hiện hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã lập.
c. Sản phẩm: HS phân tích ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình em.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về ý nghĩa cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
| 3.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ sáng tạo nội dung số AI để thiết kế các sản phẩm truyền thông (Video, Poster, Podcast) có sức lan tỏa cao. | |
Nhiệm vụ 2: Thực hiện hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã lập Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tiến hành hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã xây dựng. - GV hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả hoạt động tuyên truyền và chụp ảnh, quay video minh chứng quá trình thực hiện hoạt động. - GV gợi ý HS cách tận dụng công nghệ số để đem đến hiệu quả cho việc tuyên truyền, HS có thể sử dụng các công cụ phân tích xu hướng (Google Trends) để chọn từ khóa (Hashtag) giúp bài đăng tuyên truyền tiếp cận được nhiều người nhất trên không gian mạng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS các nhóm tiến hành hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên và hành động chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên theo kế hoạch. - HS thực hiện lan tỏa chiến dịch tuyên truyền thông qua mạng xã hội. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời các nhóm báo cáo kết quả hoạt động và các minh chứng trước lớp. - GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương những nhóm đã thực hiện tốt hoạt động tuyên truyền. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 5.2. Thực hiện hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã lập HS tiến hành thực hiện hoạt động tuyên truyền theo kế hoạch đã lập và ghi lại kết quả. |
| 2.1.NC1a: HS sử dụng được các công cụ số hóa để tương tác nhằm hướng đến đạt được một mục tiêu cụ thể. | |
Hoạt động 6. Thực hiện các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được những việc làm thể hiện trách nhiệm đối với gia đình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thể hiện trách nhiệm đối với gia đình.
c. Sản phẩm: HS thể hiện trách nhiệm đối với gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung trong về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Đâu là việc không nên làm để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?
A. Không xả rác xuống bãi biển.
B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên đúng quy định.
C. Tham gia các hoạt động cải tạo rừng.
D. Không phân loại rác trước khi đem vứt.
Câu 2: Hành động nào sau đây góp phần bảo vệ cảnh quan thiên nhiên?
A. Buôn bán động vật hoang dã.
B. Thả túi nilon xuống sông, suối.
C. Vứt rác trên sông, suối.
D. Sử dụng các tài nguyên hợp lý.
Câu 3: Đâu không phải là giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên?
A. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân trong cộng đồng về trách nhiệm tham gia giữ gìn, bảo vệ cảnh quan.
B. Giảm chế tài xử phạt những hành vi gây tổn hại đến cảnh quan.
C. Phát triển du lịch gắn liền với việc bảo tồn cảnh quan.
D. Không phát triển du lịch một cách ồ ạt, thiếu kiểm soát, không bền vững.
Câu 4: Ý nào sau đây không phải là biểu hiện trách nhiệm chung tay giữ gìn cảnh quan thiên nhiên?
A. Tuân thủ quy định về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
B. Không báo cho người có trách nhiệm khi thấy hành vi làm tổn hại đến cảnh quan.
C. Thực hiện các hành động cụ thể giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
D. Thể hiện thái độ không đồng tình khi thấy hành vi gây tổn hại đến cảnh quan.
Câu 5: Học sinh thực hiện bảo tồn và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên nhằm mục đích
A. khai thác các tài nguyên thiên nhiên.
B. tham quan các cảnh quan thiên nhiên.
C. góp phần làm cho phong cảnh ngày càng tươi đẹp và môi trường sống xanh – sạch – đẹp.
D. mang lại lợi ích cho con người.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS truy cập vào link trò chơi do GV cung cấp và chơi trò chơi.
- HS vận dụng kiến thức đã học trong bài học về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát kết quả của HS thông qua mục tổng kết của trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | D | D | B | B | C |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[ 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS chia sẻ với người thân về kết quả thực hiện các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ với người thân về kết quả thực hiện các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..