Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 7 Tuần 1
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 7 Tuần 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: BẢO VỆ THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
(9 tiết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Thực hiện và tuyên truyền đến người thân, cộng đồng các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
- Nhận xét, đánh giá hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Thực hiện và tuyên truyền đến người thân, cộng đồng các biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
- Nhận xét, đánh giá hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật; lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã, những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Gợi ý một số hoạt động:
- Triển lãm về thực trạng bảo vệ thế giới động, thực vật.
- Triển lãm về bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
- ...
TRIỂN LÃM VỀ THỰC TRẠNG BẢO VỆ THẾ GIỚI ĐỘNG, THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- HS trưng bày, giới thiệu được kết quả khảo sát thực trạng bảo vệ thế giới động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Thành lập Ban tổ chức triển lãm về chủ đề "Thực trạng bảo vệ thế giới động, thực vật" dành cho HS lớp 12. Ban tổ chức triển lãm gồm đại diện BGH nhà trường, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, GV phụ trách Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, đại diện HS khối lớp 12.
- Thông báo tới HS lớp 12 về nội dung triển lãm, thể thức nhận sản phẩm triển lãm (kích thước, hình thức, nội dung sản phẩm, thời gian nộp sản phẩm, nội dung bài thuyết trình kèm theo, nơi nhận sản phẩm).
- Phân chia khu vực trưng bày sản phẩm triển lãm.
- Tiếp nhận sản phẩm triển lãm, duyệt, chọn lọc sản phẩm đạt yêu cầu trưng bày.
- Tổ chức trưng bày sản phẩm.
- Chuẩn bị loa đài, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
2. Đối với HS
- Viết bài truyền thông giới thiệu các sản phẩm triển lãm và đăng tải trên hệ thống truyền thông của nhà trường.
- Trang trí không gian triển lãm của nhóm/lớp và trưng bày tranh, ảnh, video clip, bài báo, pano, áp phích,...
- Phân công người thuyết trình, giới thiệu sản phẩm của lớp.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Tổ chức triển lãm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH LỚP
Gợi ý một số hoạt động:
- Mô phỏng Cuộc họp thường niên mở rộng của Đại hội đồng Liên hợp quốc về chủ đề bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ động vật hoang dã.
- Kết quả tham gia tuyên truyền bảo vệ thế giới động vật, thực vật và cảnh quan thiên nhiên.
- ...
MÔ PHỎNG CUỘC HỌP THƯỜNG NIÊN MỞ RỘNG CỦA
ĐẠI HỘI ĐỒNG LIÊN HỢP QUỐC VỀ CHỦ ĐỀ BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN, BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS chia sẻ được các biện pháp và kinh nghiệm trong việc bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ động vật hoang dã.
b. Sản phẩm
Các biện pháp và kinh nghiệm trong việc bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ động vật hoang dã.
c. Nội dung – Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS thảo luận bàn tròn về các chủ đề liên quan đến bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh và bảo vệ động vật hoang dã (hiện trạng, các mối nguy cơ, các biện pháp can thiệp hiệu quả, trách nhiệm của các bên liên quan và sự tham gia của thế hệ trẻ,...).
- GV hướng dẫn các nhóm trong lớp đóng vai đại diện một nhóm quốc gia hoặc tổ chức quốc tế (ví dụ: Nhóm các quốc gia châu Phi/ châu Á/ châu Mỹ; các cơ quan, tổ chức quốc tế đang hoạt động về môi trường như Quỹ quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên – WWF, Tổ chức Hòa bình xanh – Green Peace, Quỹ các vấn đề toàn cầu – Global Issue Fund,...).
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập kế hoạch khảo sát thế giới động, thực vật; lập kế hoạch tuyên truyền biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật;
- Năng lực tư duy phê phán: nhận xét, đánh giá các hành vi, việc làm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; trong việc phân tích kết quả khảo sát thực trạng biện pháp bảo vệ thế giới động, thực vật.
Năng lực số:
- 6.4.NC1a: HS biết sử dụng các công cụ AI hỗ trợ nhận diện loài (Computer Vision) để định danh chính xác thực vật, động vật trong quá trình khảo sát thực trạng địa phương.
- 1.1.NC1a: HS khai thác và đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu mở (Open Data) từ các tổ chức bảo tồn quốc tế (IUCN, WWF) để đối soát với thực trạng tại địa phương.
- 6.1.NC1a: HS đề xuất được mô hình ứng dụng thiết bị IoT (như máy bẫy ảnh - Camera Trap, cảm biến âm thanh) trong việc giám sát động vật hoang dã.
- 3.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI tạo nội dung (Generative AI) để xây dựng các kịch bản mô phỏng tác động của con người đối với hệ sinh thái địa phương.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và bảo vệ thế giới động, thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tư liệu về thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật; về bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; về các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Những ví dụ minh họa về các hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã, bảo vệ thế giới động, thực vật tại địa phương.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị số có kết nối Internet.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Tên các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã, những việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật, bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào các hoạt động
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm: HS xem video và nêu cảm nhận bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về chủ đề suy giảm đa dạng sinh học:
https://youtu.be/UjC8gqdrABQ?si=KSNRMAq2l7UnMuHN
https://youtu.be/Qj9tREekJ20?si=-SPAAAOf0Vriov2H
+ GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Trình bày các nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết bản thân và thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn của GV.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học:
+ Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt xả ra sông, hồ, biển.
+ Chuyển đổi đất rừng, đất ngập nước và các hệ sinh thái tự nhiên khác thành đất nông nghiệp, đô thị.
+ Sử dụng quá nhiều hóa chất trong nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu gây ô nhiễm đất.
+ Đánh bắt cá không bền vững làm suy giảm số lượng cá và các loài sinh vật biển.
+ Săn bắn, khai thác động, thực vật quý hiếm để làm thực phẩm, dược liệu, trang sức.
+ Nhiệt độ trái đất tăng lên làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài.
+ Các loài ngoại lai xâm lấn có thể áp đảo, cạnh tranh và tiêu diệt các loài bản địa.
+ Xây dựng hạ tầng giao thông làm chia cắt môi trường sống, gây khó khăn cho việc di chuyển và sinh sản của các loài động, thực vật.
+ Chặt phá rừng để trồng cây công nghiệp như cao su, dầu cọ làm mất đi môi trường sống tự nhiên của nhiều loài.
+ ...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Suy giảm đa dạng sinh học là kết quả của nhiều yếu tố khác nhau, từ hoạt động con người đến các yếu tố tự nhiên. Điều này đòi hỏi mỗi cá nhân cần chung tay thực hiện các biện pháp để bảo vệ thế giới tự nhiên và động vật hoang dã. Để hiểu rõ các nguyên nhân cũng như đưa ra các biện pháp bảo vệ thế giới tự nhiên một cách hiệu quả, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Chủ đề 7 – Tuần 1 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã theo các nội dung:
- Chia sẻ về những hành vi, việc làm của cá nhân, tổ chức để bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
- Chỉ ra những hành vi, việc làm để bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã trong trường hợp cụ thể.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương theo các nội dung:
- Thảo luận, xác định nội dung, phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Lựa chọn một loài thực vật hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực trạng.
- Thực hiện kế hoạch khảo sát đã xây dựng.
c. Sản phẩm: HS lập và thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||
Nhiệm vụ 1: Thảo luận, xác định nội dung, phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm). - GV yêu cầu HS thảo luận xác định nội dung, phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương theo các gợi ý:
- GV gợi ý và hướng dẫn HS cài đặt và sử dụng các ứng dụng AI nhận diện sinh vật (như Seek, iNaturalist) trên điện thoại thông minh để chuẩn bị cho buổi khảo sát. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc nhóm, thảo luận lựa chọn nội dung, phương pháp khảo sát thế giới động, thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương. - HS cài đặt các ứng dụng để thuận tiện hơn trong quá trình khảo sát thực trạng. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời một số HS chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm. - GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và tổng hợp thành bảng khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương. (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1) - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2. Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương 2.1. Thảo luận, xác định nội dung, phương pháp khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương - Nội dung khảo sát: + Thực trạng thế giới động, thực vật, số lượng loài và số lượng cá thể trong một loài,... + Hành vi, việc làm bảo vệ thế giới động, thực vật. + ... - Phương pháp khảo sát: + Quan sát. + Phỏng vấn. + Khảo cứu một số tài liệu báo cáo của các tổ chức bảo vệ môi trường. + ... | ||||||||||
| 6.4.NC1a: HS biết sử dụng các công cụ AI hỗ trợ nhận diện loài (Computer Vision) để định danh chính xác thực vật, động vật trong quá trình khảo sát thực trạng địa phương. | |||||||||||
BẢNG HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THẾ GIỚI ĐỘNG, THỰC VẬT VÀ BẢO VỆ THẾ GIỚI ĐỘNG, THỰC VẬT Ở ĐỊA PHƯƠNG
| |||||||||||
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn một loài thực vật hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực trạng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, lựa chọn một vài loài động hoặc thực vật tại địa phương để lập kế hoạch khảo sát. - GV hướng dẫn HS thảo luận để lập kế hoạch khảo sát thực trạng. Gợi ý: SGK tr.61, 62. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm, lựa chọn một loài thực vật hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực trạng theo gợi ý. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS chia sẻ kế hoạch khảo sát thực trạng đã xây dựng. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, yêu cầu các nhóm hoàn thiện kế hoạch khảo sát theo góp ý. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. | 2.2. Lựa chọn một loài thực vật hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực trạng HS thảo luận nhóm, lựa chọn một loài thực vật hoặc động vật ở địa phương và lập kế hoạch khảo sát thực trạng. | ||||||||||
Nhiệm vụ 2: Thực hiện kế hoạch khảo sát đã xây dựng Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu các nhóm tiến hành khảo sát thực trạng thế giới động vật hoặc thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật theo kế hoạch đã xây dựng. - GV hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả khảo sát theo gợi ý sau:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện khảo sát theo kế hoạch đã xây dựng, thu thập kết quả khảo sát và phân tích kết quả khảo sát đã thu được. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS chia sẻ kết quả khảo sát đã thu được. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét về kết quả khảo sát, về tinh thần làm việc trong quá trình khảo sát của các nhóm - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 2.3. Thực hiện kế hoạch khảo sát đã xây dựng HS thực hiện khảo sát theo kế hoạch đã xây dựng, thu thập kết quả khảo sát và phân tích kết quả khảo sát đã thu được. | ||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Đâu là biện pháp bảo vệ thế giới động vật, thực vật?
A. Tham gia trồng cây phủ xanh đất trồng.
B. Sử dụng bẫy hoặc lưới bắt động vật.
C. Khai thác, sử dụng tài nguyên không hợp lí.
D. Đốt rừng.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[ 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu lí do ngày càng có nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
c. Sản phẩm: HS giải thích được vì sao ngày càng có nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Vì sao ngày càng có nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm hơn đến việc bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Tuần 1 – Hoạt động 1, 2.
- Thực hành và rèn luyện: Nhận diện hành vi, việc làm bảo tồn thế giới tự nhiên và động vật hoang dã; Lập và thực hiện kế hoạch khảo sát thực trạng thế giới động, thực vật và bảo vệ thế giới động, thực vật ở địa phương.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 2 – Hoạt động 3, 4.