Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 9 Tuần 4
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 9 Tuần 4. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 4: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 7, 8 CHỦ ĐỀ 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.
- Rèn luyện được phẩm chất, năng lực của bản thân trong học tập và cuộc sống để bước vào thế giới nghề nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết;
- Năng lực hướng nghiệp: xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.
Năng lực số (NLS):
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng AI tạo sinh để hỗ trợ lên kịch bản giới thiệu bản thân và tìm kiếm phương pháp rèn luyện kỉ luật).
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng phần mềm thiết kế, biên tập video để tạo lập hồ sơ số giới thiệu năng lực bản thân).
- [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp (Đăng tải và triển lãm sản phẩm số trên không gian mạng của lớp học).
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Các trường hợp thực tế về sự thuận lợi, thành công khi lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
- Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, tài khoản các nền tảng số (Padlet, Quizizz/Kahoot).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại mà bản thân đã biết hoặc nghe kể.
- Nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân và định hướng nghề nghiệp của bản thân.
- Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
- Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet, cài đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt web, ứng dụng AI như ChatGPT/Gemini/Copilot, Canva, CapCut).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 7. Thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.
c. Sản phẩm: HS thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu mỗi HS thiết kế một sản phẩm thể hiện sự tự tin về bản thân, tự tin về định hướng nghề nghiệp của mình theo nội dung và hình thức sau: Hình thức thể hiện sản phẩm: + Sơ đồ tư duy. + Tranh vẽ. + Đoạn phim ngắn. + Bài thuyết trình. + Bài giới thiệu trên mạng xã hội. + ... Nội dung sản phẩm: + Giới thiệu phẩm chất, năng lực, sở thích, tính cách của bản thân. + Giới thiệu những ngành, nghề mình yêu thích, muốn lựa chọn. + Thể hiện quyết tâm rèn luyện của bản thân theo định hướng nghề nghiệp. + ... - GV gợi ý: + Để xây dựng nội dung chất lượng, HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập ChatGPT/Gemini, đóng vai trò trợ lý kịch bản. Prompt gợi ý: "Tôi muốn làm một video Vlog (hoặc bài thuyết trình) 2 phút giới thiệu bản thân ứng tuyển vào ngành [Tên ngành]. Điểm mạnh của tôi là [Sở trường], tính cách của tôi là [Tính cách]. Hãy giúp tôi viết một kịch bản/dàn ý độc đáo, sáng tạo và thể hiện sự tự tin cao nhất". + Về hình thức, thay vì vẽ giấy truyền thống, HS sử dụng các phần mềm thiết kế (Canva, PowerPoint) để tạo CV/Infographic, hoặc sử dụng phần mềm biên tập video (CapCut) trên điện thoại để tự quay và dựng Vlog "Profile cá nhân". - GV tổ chức cho HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm với các bạn một cách tự tin. - GV trình bày cho HS xem video về việc tự tin chọn nghề của HS: https://www.youtube.com/watch?v=ouS8EoFT1GA (0 :34 – 3:11) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lựa chọn hình thức sản phẩm và tiến hành thiết kế sản phẩm. - HS triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo vị trí GV đã phân công. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV tạo một "Triển lãm số" trên nền tảng Padlet/Google Drive. HS xuất file (PDF/MP4/Link) và đăng tải, chia sẻ sản phẩm số của mình lên Padlet chung của lớp. - GV mời HS giới thiệu sản phẩm đã thiết kế trước lớp. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bình chọn sản phẩm ấn tượng nhất và người giới thiệu tự tin nhất. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 7. Thể hiện sự tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình HS lựa chọn hình thức sản phẩm và tiến hành thiết kế sản phẩm giới thiệu về bản thân. | - [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. - [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp. |
Hoạt động 8. Rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân trong học tập và cuộc sống để bước vào thế giới nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tiếp tục thực hiện được việc rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân trong học tập và cuộc sống để bước vào thế giới nghề nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân trong học tập và cuộc sống để bước vào thế giới nghề nghiệp.
c. Sản phẩm: HS rèn luyện được phẩm chất, năng lực của bản thân trong học tập và cuộc sống để bước vào thế giới nghề nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Cách để rèn luyện phẩm chất và năng lực của bản thân để đáp ứng yêu cầu của nghề trong xã hội hiện đại là
A. phát triển bản thân theo ý muốn của cha mẹ.
B. đề ra mục tiêu và lập kế hoạch phát triển.
C. chưa cần kiềm chế cảm xúc.
D. phát triển kĩ năng thông qua đọc sách.
Câu 2: Kỹ năng quản lý thời gian được rèn luyện như thế nào?
A. Lập kế hoạch cụ thể, ưu tiên công việc quan trọng và tuân thủ thời gian hoàn thành.
B. Làm việc ngẫu hứng, không có kế hoạch cụ thể.
C. Dành phần lớn thời gian để thư giãn và hoãn lại công việc.
D. Làm mọi thứ một lúc mà không có sự sắp xếp hợp lý.
Câu 3: Năng lực cần có của nghề công chứng viên là gì?
A. Có sức khỏe; có kiến thức cơ bản về phòng cháy, chữa cháy, có kĩ năng sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ lao động cơ bản để thực hiện các hoạt động đặc trưng của nghề.
B. Am hiểu pháp luật; kĩ năng tiếp nhận, phân tích yêu cầu công chứng; kĩ năng kiểm tra tính xác thực, tính hợp lí của các loại hồ sơ công chúng.
C. Tư vấn kiểu tóc, màu nhuộm tóc phù hợp cho khách hàng; cắt, nhuộm, uốn, éo,... cho khách hàng.
D. Chuyển đổi thông tin từ ngôn ngữ này hành thông tin tương đương trong ngôn ngữ khác; chuyển tải phong cách và giọng điệu của ngôn ngữ gốc.
Câu 4: Để rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp đã xác định, cần
A. đánh giá nghề nghiệp được mọi người yêu thích, lựa chọn nhiều nhất.
B. đánh giá mức thu nhập, yêu cầu về phẩm chất của ngành nghề đang phát triển.
C. đánh giá sở thích cá nhân so với yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nghề nghiệp.
D. đánh giá được điểm mạnh và hạn chế của bản thân so với yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nghề nghiệp.
Câu 5: Để bước vào thế giới nghề nghiệp, tham gia và hòa nhập với lực lượng lao động xã hội em cần làm gì?
A. Chuẩn bị tốt tâm thế và kĩ năng lao động cơ bản.
B. Tích cực tham gia các hoạt động vui chơi.
C. Tham gia vào những hoạt động tình nguyện.
D. Chỉ cần nhận thức được điểm yếu của bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu hỏi trực tuyến trong thời gian 6 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và xếp hạng.
- HS vận dụng kiến thức đã học về rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân trong học tập và cuộc sống để bước vào thế giới nghề nghiệp để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | A | B | D | A |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..