Giáo án NLS HĐTN 12 kết nối Chủ đề 9 Tuần 1

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 kết nối tri thức Chủ đề 9 Tuần 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 9: RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC PHÙ HỢP VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
(9 tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ

Sau chủ đề này, HS sẽ:

  • Đánh giá được sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân. 
  • Xác định những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù hợp với ngành, nghề lựa chọn. 
  • Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề định lựa chọn và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết. 
  • Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đánh giá được sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân. 
  • Xác định những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù hợp với ngành, nghề lựa chọn. 
  • Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề định lựa chọn và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết. 
  • Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Hướng nghiệp: xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.
  • Thiết kế và tổ chức hoạt động: lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết.

3. Phẩm chất

  • Nhân ái.
  • Có trách nhiệm với việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thu thập tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
  • Các trường hợp thực tế về sự thuận lợi, thành công khi lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
  • Các trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
  • Nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết để thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân và định hướng nghề nghiệp của bản thân.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Gợi ý một số hoạt động:

  • Tham gia trao đổi về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng của bản thân.
  • Giao lưu với chuyên gia tư vấn hướng nghiệp về các vấn đề:

+ Những yếu tố tác động đến xu thế phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện đại.

+ Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của một số nghề trong xã hội hiện đại đối với người lao động.

+ Những yếu tố tác động đến nhu cầu chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại.

  • Chơi trò chơi Đoán tên nghề.
  • ...

CHƠI TRÒ CHƠI “ĐOÁN TÊN NGHỀ”

I. MỤC TIÊU

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

  • Biết được đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất , năng lực, sức khỏe đối với người lao động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

  • Cách chơi và luật chơi.
  • Câu hỏi và đáp án cho trò chơi.
  • Phần thưởng cho người thắng cuộc.
  • Phổ biến trước cách chơi và luật chơi để HS các lớp chuẩn bị.
  • Cử BGK và quản trò.

2. Đối với HS

  • Tìm hiểu trước về đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất, năng lực, sức khoẻ đối với người lao động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.
  • Đăng kí tham gia trò chơi.
  • Phấn, bảng con để ghi câu trả lời.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

CHIA SẺ NHỮNG NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT, 

SỞ TRƯỜNG VÀ SỞ THÍCH CỦA BẢN THÂN

Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau

Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề

a. Mục tiêu

- HS xác định rõ các năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích của mình.

- Tạo cơ sở để các em chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân sau khi tốt nghiệp THPT.

b. Sản phẩm

Xác định rõ các năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích của bản thân.

c. Nội dung – Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS lần lượt giới thiệu về năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích của bản thân theo các nội dung:

+ Mình giỏi nhất trong lĩnh vực nào? (học tập, thể thao, nghệ thuật, kỹ năng mềm, v.v.)

+ Sở thích cá nhân là gì? (sở thích có thể liên quan hoặc không liên quan đến học tập)

+ Những phẩm chất nào mình thấy đáng tự hào? (trung thực, kiên trì, sáng tạo, cẩn thận,…)

+ Mong muốn của mình trong tương lai là gì?

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm thảo luận các câu hỏi:

+ Làm sao để phát huy sở trường và sở thích cá nhân trong học tập và nghề nghiệp?

+ Có thể làm gì để cải thiện những năng lực còn thiếu?

- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. 

- GV tổng kết, đưa ra lời khuyên, và khuyến khích các em phát huy các phẩm chất, năng lực để chọn đúng nghề nghiệp.

- GV phát biểu tổng kết về buổi sinh hoạt, nhấn mạnh vai trò của việc hiểu rõ bản thân và giữ vững tinh thần học hỏi.

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 9

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân. 
  • Tìm hiểu được các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết;
  • Năng lực hướng nghiệp: xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

Năng lực số (NLS):

  • [6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Đối chiếu kết quả tư vấn nghề nghiệp của AI với bài test chuẩn mực).
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng không gian làm việc chung kỹ thuật số).
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Thiết kế hồ sơ năng lực cá nhân dạng Infographic).

3. Phẩm chất

  • Nhân ái, trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Các trường hợp thực tế về sự thuận lợi, thành công khi lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
  • Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại.
  • Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
  • Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại mà bản thân đã biết hoặc nghe kể.
  • Nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân và định hướng nghề nghiệp của bản thân.
  • Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
  • Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Laptop/Tablet) có kết nối mạng và cài đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt, ChatGPT/Gemini, Canva, Padlet).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào các hoạt động

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip và nêu cảm nhận.

c. Sản phẩm: HS xem video và nêu cảm nhận bản thân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát video về chủ đề xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp:

https://www.youtube.com/watch?v=HJ_QogwY9ew

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao một số người có xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết bản thân và thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn của GV. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Việc chuyển đổi nghề nghiệp là một phần tự nhiên trong hành trình sự nghiệp của mỗi người, thường do sự thay đổi về mong muốn cá nhân, nhu cầu phát triển nghề nghiệp, hoặc tác động từ môi trường bên ngoài. Nó mang đến cơ hội để người lao động khám phá và phát triển trong những lĩnh vực mới, đồng thời giúp họ đạt được sự hài lòng, thăng tiến và sự cân bằng tốt hơn trong công việc và cuộc sống.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều nguyên do khiến người lao động thay đổi công việc phù hợp, ổn định hơn với bản thân. Để hiểu rõ các nguyên nhân của xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Chủ đề 9 – Tuần 1 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI

Hoạt động 1. Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân theo các nội dung:

- Xác định được khả năng, sở thích của bản thân và tìm hiểu về sự cần thiết phải lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.

- Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề theo các nội dung:

  • Chỉ ra lí do chuyển đổi nghề của nhân vật trong một số trường hợp cụ thể.
  • Thảo luận, xác định một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Chỉ ra lí do chuyển đổi nghề của nhân vật trong một số trường hợp cụ thể

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng 1 nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc trường hợp trong SGK tr.77 và thực hiện nhiệm vụ:

Chỉ ra lí do chuyển đổi nghề của nhân vật trong các trường hợp dưới đây:

+ Nhóm 1, 2: 

Trường hợp 1. Chị Mai Lan là một tiếp viên hàng không. Sau một số năm công tác, chị xây dựng gia đình và sinh con. Do đặc thù của nghề tiếp viên hàng không thường xuyên phải xa nhà, không có điều kiện chăm sóc con nhỏ, vì vậy chị đã quyết định chuyển nghề sang làm nhân viên văn phòng.

+ Nhóm 3, 4: 

Trường hợp 2. Anh Kiên là một vận động viên bóng rổ chuyên nghiệp, có thành tích thi đấu nổi bật ở nhiều giải đấu lớn trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, sau nhiều năm thi đấu, anh không đủ sức khoẻ để đáp ứng được yêu cầu của một vận động viên bóng rổ đỉnh cao nữa. Anh quyết định chuyển nghề sang làm huấn luyện viên cho đội tuyển bóng rổ trẻ của tỉnh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc trường hợp, vận dụng hiểu biết và chỉ ra lí do chuyển đổi nghề của nhân vật trong các trường hợp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình thảo luận của HS.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. 

2. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề

2.1. Chỉ ra lí do chuyển đổi nghề của nhân vật trong một số trường hợp cụ thể

- Trường hợp 1: Lí do người lao động phải chuyển đổi nghề là do hoàn cảnh gia đình.

- Trường hợp 2: Lí do người lao động phải chuyển đổi nghề là do sức khoẻ giảm sút, không đáp ứng được yêu cầu công việc.

 

Nhiệm vụ 2: Thảo luận, xác định một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, xác định một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại.

- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính truy cập ứng dụng MindMeister hoặc Canva Mindmap để cùng nhau vẽ sơ đồ tư duy phân loại các "Yếu tố tác động đến chuyển đổi nghề" thành 2 nhánh chính: Chủ quan và Khách quan.

- GV đưa ra một số ví dụ về yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại:

VD1: Sự phát triển của công nghệ và tự động hóa

Nhiều công ty trên thế giới đang ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa vào sản xuất và quản lý. Ví dụ, trong ngành sản xuất, nhiều công việc lặp đi lặp lại từng do con người đảm nhiệm nay đã được thay thế bằng robot. Tại các nhà máy của Tesla, một phần lớn công việc lắp ráp xe đã được thực hiện bằng hệ thống robot tự động, làm giảm nhu cầu về lao động phổ thông.

Kết quả: Người lao động buộc phải học thêm các kỹ năng về công nghệ hoặc chuyển đổi sang các ngành nghề khác không bị ảnh hưởng nhiều bởi tự động hóa, như dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục và các công việc sáng tạo.

VD2: Thay đổi nhu cầu thị trường lao động

Trong bối cảnh dịch COVID-19, nhu cầu tuyển dụng lao động trong ngành công nghệ thông tin, logistics, và chăm sóc sức khỏe đã tăng mạnh. Ví dụ, theo báo cáo của LinkedIn năm 2022, các công việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và công nghệ thông tin là hai lĩnh vực có mức tăng trưởng tuyển dụng cao nhất.

Kết quả: Người lao động trong các ngành nghề bị ảnh hưởng như dịch vụ du lịch, khách sạn đã buộc phải chuyển đổi sang các lĩnh vực có nhu cầu cao hơn để đảm bảo thu nhập.

 

VD3: Kỳ vọng về thu nhập và cơ hội phát triển

Theo một khảo sát của ManpowerGroup, có khoảng 41% người lao động toàn cầu mong muốn chuyển đổi nghề vì lý do thu nhập và cơ hội thăng tiến. Ví dụ, nhiều nhân viên trong lĩnh vực bán lẻ đã quyết định chuyển sang các ngành nghề có tiềm năng thu nhập cao hơn như kỹ thuật số, tài chính, hay kinh doanh online.

Kết quả: Sự gia tăng kỳ vọng về mức lương và phát triển nghề nghiệp khiến nhiều người thay đổi công việc để đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân và gia đình.

 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, liên hệ thực tế, bản thân và nêu một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trong bối cảnh xã hội luôn biến động và có nhiều thay đổi, việc chuyển đổi nghề khi cần thiết đã đặt ra, người lao động cần có những phẩm chất, năng lực để ứng phó với sự thay đổi này.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. 

2.2. Thảo luận, xác định một số yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề của người lao động trong xã hội hiện đại

Các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề:

- Yếu tố chủ quan:

+ Không đủ sức khoẻ để đáp ứng yêu cầu của nghề.

+ Không còn sự nhiệt huyết với nghề nghiệp hiện tại.

+ Muốn tìm kiếm một công việc được thỏa sức sáng tạo hơn.

+ Mong muốn một công việc có thu nhập tốt hơn.

+ Mong muốn có cơ hội thăng tiến rõ ràng hơn.

+ Mong muốn được trải nghiệm nhiều công việc khác nhau.

+ ...

- Yếu tố khách quan:

+ Nghề đang làm không còn khả năng phát triển.

+ Do hoàn cảnh gia đình.

+ ... 

[2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.

Gợi ý Sơ đồ tư duy:

kenhhoctap

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành Phiếu trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về những nhóm nghề/ nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân và các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề.

c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về những nhóm nghề/ nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

c. Sản phẩm: HS chia sẻ với người thân về khả năng tư duy độc lập trong học tập, cuộc sống hằng ngày của em và chia sẻ kết quả.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà: Chia sẻ với người thân về những nhóm nghề/ nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

- [3.1.NC1a] GV gợi ý HS sử dụng các công cụ thiết kế như Canva để tạo ra một "Hồ sơ năng lực cá nhân mini" (Personal Profile Infographic) định dạng hình ảnh/PDF, bao gồm: Ảnh cá nhân, Sở thích, Điểm bài test Holland, 3 Nghề mơ ước. Dùng sản phẩm số này để thuyết trình và chia sẻ với cha mẹ thay vì chỉ nói miệng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nộp file hình ảnh Infographic lên nhóm lớp hoặc Google Classroom và chia sẻ phản hồi, nhận xét của phụ huynh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học: Tuần 1 – Hoạt động 1, 2.

- Thực hành và rèn luyện: Thực hành xác định  những nhóm nghề/ nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân và các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Tuần 2 – Hoạt động 3, 4.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay