Giáo án NLS HĐTN 4 kết nối Tuần 22: Hành vi xâm hại thân thể
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 4 kết nối tri thức Tuần 22: Hành vi xâm hại thân thể. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 4 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 22:
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể.
- Lựa chọn được cách phòng tránh phù hợp trong từng tình huống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu, nhận diện về hành vi xâm hại tình dục ở trẻ em.
Năng lực số:
- 6.4.CB2a: HS biết sử dụng công cụ AI (Chatbot) để thực hành hỏi đáp về cách xử lý khi gặp tình huống bị đe dọa xâm hại thân thể.
- 1.1.CB2a: HS biết sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) tra cứu và lưu trữ các từ khóa về an toàn (mật mã gia đình, tín hiệu cầu cứu quốc tế).
- 2.1.CB2a: HS nhận diện được hành vi đe dọa bạo lực hoặc xâm hại qua tin nhắn, mạng xã hội và biết cách thu thập bằng chứng (chụp màn hình) để báo cho người lớn.
- 6.1.CB2a: HS nhận biết vai trò của các thiết bị thông minh (camera an ninh, đồng hồ định vị) trong việc hỗ trợ bảo vệ an toàn thân thể.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, hòa đồng với các bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Biết tự lực thực hiện, có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những việc làm theo kế hoạch.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy, bút màu, tranh, ảnh.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn, lành mạnh
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
a. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động theo kế hoạch của nhà trường. b. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV Tổng phụ trách giới thiệu buổi giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS tham gia buổi giao lưu.
- GV hướng dẫn HS lắng nghe về những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi giao lưu với khách mời. - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ những kiến thức em tiếp thu sau buổi giao lưu. |
- HS tham gia với sự phân công của GV. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đặt câu hỏi giao lưu.
- HS chia sẻ. |
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành vi xâm hại thân thể
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS bớt căng thẳng khi tham gia các hoạt động trải nghiệm với chủ đề Phòng tránh xâm hại vốn có thể gây ra áp lực cho các em. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chia sẻ trải nghiệm của bản thân về nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách phòng tránh a. Mục tiêu: HS nhận diện được các tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể, đánh giá mức độ nguy hiểm và lựa chọn được hành vi phòng tránh phù hợp. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng truy cập vào trang web bảo vệ trẻ em chính thống để xem các hình ảnh minh họa về "Khoảng cách an toàn" và "Quy tắc vùng riêng tư". HS thảo luận về sự khác biệt giữa chạm an toàn và chạm gây hại. - GV mời HS chia sẻ những tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc đã biết, đã nghe kể. Thảo luận: + Bối cảnh của các tình huống (khi ở nhà một mình, khi đi chơi nơi công cộng, khi tan học, người thân chưa kịp đón,...). + Những hành vi xâm hại thân thể cụ thể (đánh đập, bắt ép lao động,...). + Những người có thể thực hiện hành vi xâm hại thân thể. + Địa điểm, thời gian có nguy cơ xâm hại thân thể. + Hậu quả khi bị xâm hại thân thể. + Cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại thân thể theo mức độ nguy hiểm. - GV đề nghị các nhóm biên soạn các bản bí kíp nhận diện và ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - GV mời 1 – 2 nhóm lên trình bày. Các nhóm chuyển các bản bí kíp để nhận góp ý và bổ sung ý kiến. - GV giới thiệu cho HS về tính năng "Cuộc gọi khẩn cấp" (SOS) và "Gửi vị trí hiện tại" trên điện thoại/đồng hồ thông minh. HS thực hành thao tác giả định trên thiết bị để báo tin cho người thân khi cảm thấy có người bám theo trên đường đi học. - GV kết luận: GV tổng kết lại các nguy cơ bị xâm hại thân thể và cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại thân thể. |
- HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS chia sẻ những tình huống có nguy cơ xâm hại thân thể đã trải qua hoặc đã biết, đã nghe kể.
- HS biên soạn các bản bí kíp.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| 1.1.CB2a: HS sử dụng được các thiết bị số để tìm kiếm thông tin về các hành vi xâm hại. 6.1.CB2a: HS nhận biết vai trò của các thiết bị thông minh (camera an ninh, đồng hồ định vị) trong việc hỗ trợ bảo vệ an toàn thân thể.
| ||||||||||||
Hoạt động 2: Sắm vai ứng xử trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những bí kíp đã rút ra cùng các bạn trong một vài tình huống cụ thể. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài. - GV gửi link cho HS làm bài để ôn tập. - GV nêu câu hỏi: Câu 1: Hành vi nào sau đây được coi là xâm hại thể chất trẻ em? A. Bố mẹ yêu cầu em tự dọn dẹp đồ chơi sau khi chơi xong. B. Bạn bè cùng chơi đá bóng và vô tình chạm nhẹ vào nhau. C. Thầy cô giáo yêu cầu em đứng lên trả lời bài cũ. D. Một người dùng tay, chân hoặc vật dụng làm đau, gây thương tích trên cơ thể em. Câu 2: Khi thấy một bạn trong lớp bị một nhóm bạn khác vây quanh và có ý định đánh bạn, em nên làm gì? A. Nhanh chóng đi báo ngay cho thầy cô giáo hoặc bác bảo vệ để can thiệp. B. Xông vào đánh nhau cùng để bảo vệ bạn mình. C. Bỏ đi chỗ khác và coi như không thấy gì. D. Đứng lại xem và cổ vũ để xem ai thắng. Câu 3: Nếu em bị một người lớn đe dọa sẽ đánh nếu em không nghe lời họ làm việc xấu, em nên làm gì? A. Giữ bí mật vì người đó nói đây là chuyện riêng giữa hai người. B. Im lặng và làm theo vì rất sợ bị đau. C. Tự mình tìm cách đánh trả lại người lớn đó. D. Tìm cách thoát ra chỗ đông người và nói ngay với bố mẹ hoặc người em tin tưởng nhất. Câu 4: Quy tắc 'Khoảng cách an toàn' giúp em phòng tránh bị đánh đập như thế nào? A. Giúp em không phải nói chuyện với bất kỳ ai. B. Để em có thể chạy nhanh hơn khi tham gia môn chạy bộ. C. Luôn giữ một khoảng cách đủ xa với người lạ hoặc người đang có biểu hiện hung hăng để kịp chạy thoát. D. Giúp em luôn đứng gần những người đang tức giận để khuyên ngăn. Câu 5: Sau khi bị ai đó đánh hoặc làm đau, hành động nào là quan trọng nhất để tự bảo vệ mình trong tương lai? A. Tự mua thuốc về bôi và không cho ai biết về vết thương. B. Dũng cảm kể lại sự việc (ai đánh, ở đâu, bằng gì) cho bố mẹ, thầy cô hoặc gọi tổng đài 111. C. Tìm cách trả thù người đã đánh mình vào lúc khác. D. Nói dối là mình bị ngã để mọi người không lo lắng. - GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. - GV nhận xét, chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Tìm đọc các tình huống trẻ em có nguy cơ bị xâm hại thông qua báo nghe, báo điện từ và báo giấy. + Trao đổi với người thân về các bước ứng phó khi gặp tình huống xâm hại thân thể trẻ em. + Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về xâm hại thân thể: nghĩ kịch bản, phân công vai diễn, luyện tập; chuẩn bị đạo cụ, trang phục nếu cần... |
- HS chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn chưa tốt.
- HS lắng nghe và chuẩn bị. | 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
|
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Nhận diện nguy cơ xâm hại trẻ em
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
