Giáo án NLS HĐTN 5 kết nối Tuần 25: Tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức Tuần 25: Tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
- Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh.
- Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia
hoạt động xã hội.
TUẦN 25
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi trắc nghiệm).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tra cứu hình ảnh lễ hội trên Internet).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Soạn thảo văn bản kế hoạch trên thiết bị số).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Làm việc nhóm trên không gian mạng chung).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá, lựa chọn đáp án đúng).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm.
- Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
- Yêu nước: tự hào về lễ hội truyền thống địa phương.
- Nhân ái: Thân thiện, hòa đồng, giúp đỡ những người xung quanh.
- Trung thực: chân thành trong quá trình học tập và làm việc ở trên lớp và ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Lễ hội truyền thống địa phương
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
a. Mục tiêu: - HS tham gia hoạt động giới thiệu các lễ hội truyền thống ở địa phương. - HS chia sẻ ý nghĩa của lễ hội. b. Cách tiến hành - GV chuẩn bị cho HS tham gia hoạt động giới thiệu các lễ hội truyền thống ở địa phương.
+ Giới thiệu: HS giới thiệu các lễ hội truyền thống ở địa phương. . + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV mời một số HS chia sẻ ý nghĩa của lễ hội. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... |
- HS tham gia chuẩn bị theo sự phân công của GV.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ. - HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu,… |
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ được những hiểu biết của mình về ý nghĩa, nội dung của một số lễ hội truyền thống tại địa phương. b. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS): Chia sẻ với bạn những trải nghiệm về lễ hội của mình. + Em đã tham gia lễ hội truyền thống nào? + Lễ hội diễn ra tại đâu và vào khoảng thời gian nào? + Lễ hội đó có ý nghĩa gì? / Lễ hội đó gắn với văn hoá, lịch sử của địa phương như thế nào? + Tại lễ hội diễn ra những hoạt động nào? + Điều gì ở lễ hội truyền thống đó khiến em ấn tượng nhất?
- GV yêu cầu: Các nhóm hãy sử dụng máy tính bảng, mở trình duyệt Google và gõ từ khóa tên lễ hội nhóm mình vừa kể. Hãy tìm kiếm và lưu lại 1 bức ảnh/video ngắn trực quan nhất về lễ hội đó để mang lên trình chiếu cho cả lớp cùng xem. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV ghi nhận những chia sẻ hợp lí của HS. - GV giới thiệu thêm cho HS một số lễ hội tại các địa phương: đính kèm dưới hoạt động. - GV có thể cho HS xem các video về lễ hội thuộc các địa phương khác nhau. + Lễ hội Gầu Tào: + Lễ hội Katê: + Lễ hội chùa bà Thiên Hậu: - GV đặt câu hỏi: + Em thấy các lễ hội ở các vùng miền có đặc điểm gì giống và khác nhau? + Em thấy người tham gia có cảm xúc gì? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Nhìn chung các lễ hội ở các vùng miền khác nhau của dân tộc có thời gian, nghi lễ, hoạt động khác nhau song đều mang ý nghĩa giáo dục tốt đẹp cho thế hệ sau đồng thời cầu mong cho cuộc sống ấm no, hạnh phúc. + Người dân tham gia lễ hội đều mang tâm trạng vui tươi, phấn khởi và cả sự thành kính. - GV kết luận: Mỗi địa phương đều có lễ hội truyền thống. Lễ hội truyền thống gắn với văn hoá, lịch sử của địa phương, gợi nhớ đến những tập tục hoặc những nhân vật, những sự kiện lịch sử. Lễ hội truyền thống gắn kết những người dân trong cộng đồng, gắn kết các thế hệ với nhau để cùng vui vẻ tôn vinh những truyền thống tốt đẹp của địa phương. |
- HS làm việc nhóm.
- HS thao tác mở trình duyệt web, nhập từ khóa tìm kiếm, thu thập dữ liệu (hình ảnh/video) trên môi trường số để minh họa cho nội dung thuyết trình.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS xem video.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng công cụ Google Search/YouTube) để khai thác tư liệu trực quan minh họa cho lễ hội truyền thống.
2.1.CB2a: HS tương tác bằng cách tập trung quan sát video trên màn hình chiếu lắng nghe âm thanh và trích xuất dữ liệu hình ảnh để trả lời câu hỏi. | ||||||||
| ||||||||||
Hoạt động 2: Lập kế hoạch tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập kế hoạch tham gia hoạt động lễ hội truyền thống ở địa phương b. Cách tiến hành: - GV mời các nhóm (4 – 6 HS) tự lựa chọn hoặc bốc thăm lựa chọn lập kế hoạch tham gia một lễ hội truyền thống ở địa phương. - GV đề nghị HS thảo luận theo nhóm để lập kế hoạch tham gia hoạt động lễ hội truyền thống tại địa phương; trong đó có tái hiện một hoạt động theo mẫu gợi ý trong SGK. - GV hướng dẫn: Các nhóm hãy sử dụng máy tính bảng, truy cập vào ứng dụng Padlet (hoặc Word/Notes). Nhóm trưởng hãy gõ văn bản tạo khung kế hoạch như sau:
- GV mời lần lượt các nhóm trình bày kế hoạch tham gia hoạt động lễ hội truyền thống tại địa phương; những nhóm còn lại lắng nghe để nhận xét hoặc góp ý, bổ sung cho kế hoạch.
- GV đề nghị các nhóm hoàn thiện kế hoạch sau góp ý của lớp. - GV nhận xét kế hoạch tham gia hoạt động lễ hội truyền thống tại địa phương, nhấn mạnh cần làm rõ công việc tham gia, người tham gia và sản phẩm thu được sau khi tham gia lễ hội truyền thống tại địa phương. |
- HS làm việc nhóm.
- HS lập kế hoạch theo mẫu.
- HS thao tác trên phần mềm, cùng nhau gõ văn bản, thiết kế bảng biểu và nhập liệu nội dung.
- HS trình bày.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản thông qua việc soạn thảo văn bản, thiết lập bảng biểu kế hoạch trên thiết bị số. 2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (Máy tính bảng của nhóm, Padlet) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau thảo luận, thiết kế sản phẩm chung. | ||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Chuẩn bị để tái hiện một hoạt động trong lễ hội truyền thống tại địa phương theo kế hoạch đã xây dựng. |
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||||
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Tái hiện lễ hội truyền thống
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






