Giáo án NLS HĐTN 5 kết nối Tuần 21: Nhận diện các môi trường học tập mới
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức Tuần 21: Nhận diện các môi trường học tập mới. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ: SỐNG AN TOÀN VÀ TỰ CHỦ
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Rèn luyện được một số đức tính để thích ứng với môi trường học tập mới.
- Tự chủ và biết cách đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Nhận biết được một số nguyên nhân gây hoả hoạn để phòng chống và biết cách thoát hiểm khi gặp hoả hoạn.
TUẦN 21
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Rèn luyện được một số đức tính để thích ứng với môi trường học tập mới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thích ứng với cuộc sống – điều chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trắc nghiệm).
- 5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu cá nhân (Xác định công cụ học trực tuyến).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Thiết kế sơ đồ tư duy trên ứng dụng số).
- 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng thiết bị số làm việc nhóm).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá phương án trả lời trắc nghiệm).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm.
- Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Rèn luyện sức khỏe
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS |
a. Mục tiêu: - HS tham gia đồng diễn bài thể dục toàn trường. - HS trao đổi về việc tự chủ trong rèn luyện thể chất để đảm bảo sức khỏe. b. Cách tiến hành - GV chuẩn bị cho HS tham gia đồng diễn bài thể dục toàn trường.
+ Đồng diễn: HS tập thể dục đồng diễn. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt động tập thể. - GV mời một số HS trao đổi về việc tự chủ trong rèn luyện thể chất để đảm bảo sức khỏe. - GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến về nội quy... |
- HS tham gia chuẩn bị theo sự phân công của GV.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ.
- HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời khóa biểu,… |
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nhận diện các môi trường học tập mới
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo tổ. - GV mời HS suy nghĩ và cùng nhau sáng tạo bài thể dục riêng của lớp: + Có 4 hoặc 5, 6 động tác (tuỳ số lượng các tổ). + Mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp. + Mỗi tổ đóng góp một động tác. Thực hiện mỗi động tác 2 lần, 8 nhịp. - GV mời 2 – 3 nhóm HS trình bày. HS khác quan sát, nhận xét. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc tự hào về động tác mình đóng góp và nêu ý nghĩa của việc tập thể dục đối với việc học tập. HS lắng nghe nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Việc rèn luyện thể chất thường xuyên sẽ giúp cơ thể dẻo dai và việc học tập cũng trở nên tập trung và tốt hơn. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 6 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nhận diện các môi trường học tập mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động theo tổ. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học. | ||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chia sẻ suy nghĩ của em về các môi trường học tập a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: HS nêu được những hiểu biết về các môi trường học tập mình từng được trải nghiệm hoặc đã biết. b. Cách tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
| ||||||||||||
Hoạt động 2: Thảo luận về môi trường học tập mới a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tưởng tượng và phỏng đoán về môi trường học tập mới. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS): Lựa chọn, thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy giới thiệu về một môi trường học tập mới theo suy nghĩ và phỏng đoán của mình. - GV hướng dẫn: Các nhóm hãy sử dụng máy tính bảng, mở phần mềm tạo Sơ đồ tư duy (VD: Mindmap/Canva). Hãy tạo một bản đồ tư duy số bao gồm các nhánh chính: + Không gian học tập. + Môn học. + Phương tiện học tập. + Cách thức học tập. + Thách thức đối với người học. - GV trình chiếu sơ đồ gợi ý cho HS:
- GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và chia sẻ thêm. - GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lí của HS. - GV kết luận: Khi chúng ta biết tìm hiểu thông tin về các môi trường học tập, mỗi HS sẽ có kế hoạch để rèn luyện và nhanh chóng thích ứng với môi trường học tập mới. |
- HS làm việc nhóm.
- HS thực hiện.
- HS quan sát.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | 3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản thông qua việc sử dụng phần mềm đồ họa để phác thảo sơ đồ tư duy thay cho việc vẽ trên giấy truyền thống. 2.4.CB2a: HS chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (Máy tính bảng của nhóm) cho các quá trình hợp tác, cùng nhau thảo luận và thiết kế sản phẩm chung. | ||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Những khó khăn nào ở môi trường học tập mới là gì? A. Nhiều môn học hay, hấp dẫn, mới mẻ. B. Có nhiều bạn hơn trong môi trường học tập. C. Có nhiều hoạt động ngoại khoá hấp dẫn. D. Tâm lí chưa quen với sự chuyển tiếp từ tiểu học lên THCS. Câu 2: Đâu là môn học không được giảng dạy tại các trường tiểu học? A. Công nghệ. B. Toán. C. Tiếng Việt. D. Hóa học. Câu 3: Đâu là đặc điểm về phương tiện khi học trực tuyến? A. Camera và cây máy tính. B. Bàn phím và sách ghi chép. C. Máy tính được kết nối Internet. D. Máy tính bảng có kết nối tai nghe. Câu 4: Đâu không phải là nội dung có trong sơ đồ duy về môi trường học tập mới? A. Phương pháp giảng dạy. B. Hệ thống môn học. C. Phương tiện học tập. D. Cách thức học tập. Câu 5: Đâu là thách thức lớn nhất khi lên các lớn hơn? A. Sự giao tiếp giữa bạn bè và thầy cô hạn chế. B. Khối lượng kiến thức và các môn học nhiều hơn. C. Thời gian biểu chưa được sắp xếp khoa học. D. Cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu học tập. - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng:
|
- HS làm việc nhóm.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Trao đổi với người thân về môi trường học tập mới. |
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện. | |||||||||||||
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Trải nghiệm môi trường học tập mới
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

