Giáo án NLS HĐTN 5 kết nối Tuần 19: Gia đình là tổ ấm
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức Tuần 19: Gia đình là tổ ấm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động để thể hiện lòng biết ơn các thành viên trong gia đình, qua đó tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm.
Năng lực số:
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trắc nghiệm Quizizz).
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (Tra cứu Google về phong tục Tết).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Dùng ứng dụng Ghi chú số thay cho giấy A4).
- 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ liệu (Đánh giá, lựa chọn đáp án đúng trên màn hình thiết bị).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm.
- Biết ơn: biết ơn các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối Internet (để tham gia hoạt động tương tác).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tết đoàn viên
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gia đình là tổ ấm
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú trước khi vào bài học mới. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS trình diễn các tiết mục văn nghệ về mùa xuân và ngày Tết. - GV gợi ý cho HS chọn một trong số hình thức biểu diễn: hát, múa, đọc thơ về chủ đề mùa Xuân và Tết. - GV mời một số HS biểu diễn trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia, xem trình diễn các tiết mục văn nghệ. HS lắng nghe nhận xét. - GV nhận xét, tổng kết, dẫn dắt để giới thiệu chủ đề: Tết là thời gian gia đình tụ họp, đầm ấm, là khi các em cảm nhận được rõ ràng về tình yêu thương của gia đình. Các em hãy đến với bài học ngày hôm nay – Chủ đề 5 – Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Gia đình là tổ ấm. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS biểu diễn.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. | 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tivi/máy chiếu) để tương tác, lắng nghe và trả lời câu hỏi trực tiếp từ nội dung Video AI, qua đó nhận biết tình huống của bài học. | ||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về những điều tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Chia sẻ được về những khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm của gia đình mình. - Chỉ ra được những điều tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình. b. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi: Kể về những khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm của gia đình em. - GV mời mỗi nhóm một HS chia sẻ trước lớp. - GV ghi nhận những chia sẻ hợp lí của HS: + Gia đình tổ chức sinh nhật cho một thành viên. + Cả nhà quây quần dịp Tết. + Gia đình cùng đi du lịch... - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm về Những điều tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình. - GV hướng dẫn: Các nhóm hãy mở ứng dụng Ghi chú (Notes) trên máy tính bảng. Thư kí nhóm hãy gõ lại các ý kiến, sử dụng tính năng tạo danh sách (bullet points) để trình bày sao cho thật rõ ràng, dễ nhìn. - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến. - GV kết luận: Có nhiều điều tạo nên bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình: + Những lời nói, cử chỉ, hành động yêu thương, quan tâm, chăm sóc, động viên, an ủi, hỗ trợ nhau. + Những câu chuyện vui vẻ, hài hước. + Những món quà tự làm đầy ắp tình yêu thương. + Những thông tin vui về kết quả học tập, lao động của các thành viên trong gia đình. + Những hoạt động cùng nhau thực hiện: cùng ngồi xem ti vi, cùng nhau trò chuyện, ôn lại những kỉ niệm của gia đình; cùng nhau chuẩn bị bữa ăn; cùng nhau dọn dẹp nhà cửa; cùng nhau chuẩn bị đón Tết; cùng nhau đi chúc Tết; cùng nhau đi du lịch, đi dã ngoại; đi xem biểu diễn nghệ thuật, xem thi đấu thể thao;... |
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận.
- HS sử dụng thiết bị số, mở ứng dụng Ghi chú, thao tác tạo danh sách và nhập liệu nội dung số thay vì viết tay.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
3.1.CB2a: HS xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản thông qua việc sử dụng phần mềm Ghi chú (Notes) để trình bày ý tưởng thảo luận dưới dạng văn bản số có cấu trúc (bullet points). | ||||||||||||
Hoạt động 2: Lập kế hoạch hoạt động cùng gia đình chuẩn bị đón Tết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được kế hoạch cùng gia đình đón Tết phù hợp với truyền thống, điều kiện thực tế của gia đình, khả năng của bản thân và truyền thống văn hoá địa phương. b. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS lựa chọn một số hoạt động chuẩn bị đón Tết mà em có thể tham gia cùng gia đình và lập kế hoạch đón Tết cùng gia đình.
- GV giao nhiệm vụ tra cứu: Các em hãy dùng thiết bị có kết nối mạng, mở Google và gõ từ khóa tìm kiếm: 'Các hoạt động chuẩn bị đón Tết truyền thống của gia đình Việt Nam'. Hãy đọc lướt các bài viết và chọn ra 2 hoạt động thú vị để bổ sung vào kế hoạch của mình. - GV lưu ý HS các hoạt động chuẩn bị đón Tết cần phù hợp với truyền thống, điều kiện thực tế của gia đình, khả năng của bản thân và truyền thống văn hoá địa phương. - GV mời HS xung phong phát biểu hoạt động các em lựa chọn. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lí của HS. - GV gợi ý thêm cho HS một số hoạt động khác: Cùng lau dọn bàn thờ; cùng chuẩn bị phong bao mừng tuổi, thiệp chúc Tết họ hàng; cùng đi chợ sắm Tết; cùng trồng cây cảnh, trồng hoa đón Tết;...
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân lập kế hoạch đón Tết cùng gia đình. - GV trình chiếu cho HS mẫu kế hoạch SGK tr.53
- GV hướng dẫn HS chọn các hoạt động và lập kế hoạch đón Tết cùng gia đình theo gợi ý bên trên. - GV hướng dẫn HS trưng bày các bản kế hoạch xung quanh lớp học. HS quan sát kế hoạch của bạn và đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung về các bản kế hoạch đón Tết cùng gia đình của HS. - GV trình chiếu cho HS tham khảo kế hoạch:
|
- HS làm việc cá nhân.
- HS mở trình duyệt, nhập từ khóa tìm kiếm, lướt web để thu thập thông tin và chọn lọc dữ liệu phù hợp với gia đình mình.
- HS chú ý.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe gợi ý.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS quan sát.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (sử dụng Google Search) để thu thập thêm ý tưởng thực tiễn cho bản kế hoạch đón Tết | ||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ôn tập lại các kiến thức đã được học. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Các hoạt động gia đình vui vẻ, đầm ấn có tác dụng gì? A. Gắn chặt tình cảm và mối quan hệ của các thành viên trong gia đình. B. Tạo không khí chan hòa cho các thành viên trong gia đình cùng nhau giải trí. C. Các thành viên trong gia đình nhận thức rõ được vị trí, vai trò của bản thân. D. Các mối quan hệ trong gia đình được mở rộng ra bên ngoài. Câu 2: Đâu là khoảng thời gian vui vẻ, đầm ấm của gia đình? A. Ông bà đổ bệnh phải nhập viện. B. Bố mẹ tranh cãi, bất đồng quan điểm. C. Em bị bố mẹ mắng khi không thực hiện việc nhà. D. Bữa cơm tối cả nhà quây quần. Câu 3: Đâu không phải điều tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình? A. Quan tâm, chăm sóc người thân khi bị ốm. B. Kể những câu chuyện vui vẻ, hài hước. C. Chỉ tự giác hoàn thành công việc của bản thân. D. Tổ chức hoạt động tập thể của gia đình. Câu 4: Đâu không phải hoạt động các gia đình chuẩn bị cho dịp Tết? A. Chơi ô ăn quan. B. Dọn dẹp nhà cửa C. Chuẩn bị mâm ngũ quả. D. Gói bánh chưng. Câu 5: Đâu không phải là nội dung cần có trong kế hoạch đón Tết cùng gia đình? A. Người lập kế hoạch. B. Kết quả thực hiện. C. Thời gian thực hiện. D. Công việc cụ thể. - GV mời đại diện nhóm giải thích lí do chọn đáp án dựa trên thống kê của phần mềm. - GV nhận xét, chốt đáp án và bảng xếp hạng:
|
- HS làm việc nhóm.
- HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| 2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng trắc nghiệm) để tương tác, tham gia trò chơi ôn tập kiến thức. 1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất. | ||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. + Hoàn thành kế hoạch đón Tết cùng gia đình. + Trao đổi với người thân về kế hoạch đón Tết cùng gia đình. |
- HS lắng nghe.
- HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động viên những bạn còn nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Vun đắp tình cảm gia đình
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







