Giáo án NLS KHTN 6 kết nối Bài 6: Đo khối lượng

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức Bài 6: Đo khối lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 6: ĐO KHỐI LƯỢNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học, HS sẽ:

  • Nhận biết được các dụng cụ đo khối lượng thường dùng trong thực tế và phòng thực hành: cân Roberval, cân đồng hồ, cân đòn, cân y tế, cân điện tử
  • Nêu được đơn vị đo, dụng cụ thường dùng và cách đo khối lượng

2. Năng lực 

Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề

Năng lực riêng: 

  • Năng lực kiến thức vật lí.
  • Năng lực phương pháp thực nghiệm.
  • Năng lực trao đổi thông tin.
  • Năng lực cá nhân của HS.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 6.1.TC1b: Học sinh thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI

3. Phẩm chất

  • Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng vật lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên 

  • Một số loại cân: Roberval, cân đồng hồ, cân đòn, cân y tế, cân điện tử
  • Một số vật để cân
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • SGK Khoa học Tự nhiên 6, KHBD

2. Đối với học sinh 

  • Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV gọi HS lên lần lượt rót sữa, nước vào đầy hai cốc giống nhau. Hỏi HS: “Làm thế nào để so sánh chính xác khối lượng của hai cốc?”

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình.

- HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV trình bày vấn đề: “Trong thực tế chúng ta thấy để so sánh khối lượng của vật này với vật kia, xem vật nào có khối lượng lớn hơn hay đo khối lượng bằng dụng cụ gì? Để trả lời câu hỏi đó hôm nay chúng ta sẽ học bài:  ĐO KHỐI LƯỢNG”.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đơn vị khối lượng

a. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các dụng cụ đo khối lượng, HS nhận biết được các dụng cụ đo thường 

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Dụng cụ đo khối lượng

a. Mục tiêu: Thông qua việc quan sát các dụng cụ đo khối lượng, HS nhận biết được các dụng cụ đo thường dùng

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

? Trong gia đình em, thường đo khối lượng bằng những dụng cụ nào

+ GV yêu cầu hs quan sát hình 6.1 gọi tên các loại cân

+ Yêu cầu hs thực hiện HĐ 1

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

2. Dụng cụ đo khối lượng

- HS trả lời: cân đồng hồ, cân ‎ tế

HĐ 1: 

1/Việc ước lượng khối lượng giúp ta lựa chọn được dụng cụ đo khối lượng có GHĐ và ĐCNN phù hợp. Ví dụ xác định khối lượng của quả cam, ta sẽ dùng cân đồng hồ hoặc cân điện tử.

2/ HS so sánh 

Hoạt động 3: Cách đo khối lượng

a. Mục tiêu: Dùng cân đồng hồ và cân điện tử để đo khối lượng vật

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Em hãy ghép tên các loại cân tương ứng với công dụng của các loại cân đó 

Loại cânCông dụng

1. Cân Roberval

2. Cân đồng hồ

3. Cân điện tử 

A. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài chục gam đến vài kilôgam.

B. Cân các vật có khối lượng từ vài trăm gam đến vài chục kilôgam.

C. Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài miligam đến vài trăm gam

với độ chính xác cao.

Câu 2: Một HS dùng cân Roberval để đo khối lượng của quyền vở và thu được kết quả 63 g. Theo em, quả cân có khối lượng nhỏ nhất trong hợp quả cân của cần này là bao nhiêu?

A. 2g.            B. 1 g.        C. 5 g         D. 0,1 g

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Câu 1: 1. B; 2, A ; 3. C. (Đạt)

Câu 2: Chọn B. Đạt; giải thích được (do ĐCNN 1 g): Giỏi

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay