Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ 

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

  • Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
  • Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
  • Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.

2. Năng lực

  • Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về cường độ dòng điện và hiệu điện thế 
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện; nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được lựa chọn nguồn điện an toàn trong khi tiến hành các thí nghiệm
  • Năng lực riêng 
  • Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện trong mạch 
  • Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế của nguồn điện

Năng lực số

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng PhET để quan sát mối quan hệ giữa độ sáng bóng đèn và tốc độ dịch chuyển của dòng điện tích, điều mà thực nghiệm khó quan sát chi tiết).

3. Phẩm chất

  • Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
  • Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT KHTN 8, KHBD. 
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • Bộ thí nghiệm thực hành cho nhóm HS gồm :
  • Bốn pin loại 1,5 V đặt trong giá đựng pin;
  • Bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn;
  • Các đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện;
  • Công tắc; 
  • Biến trở con chạy 
  • Ampe kế có GHĐ 1A và có ĐCNN là 0,05A
  • Vôn kế có GHĐ 5V và có ĐCNN là 0,1V   
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 8. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến cường độ dòng điện, hiệu điện thế 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi gợi mở trong SGK 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho vấn đề nghiên cứu GV đưa ra 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt vấn đề: Ta đã biết ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện, vôn kế dùng để đo hiệu điện thế. Vậy số chỉ của ampe kế và vôn kế cho ta biết điều gì?

kenhhoctapkenhhoctap

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV để HS tự do phát biểu, không khẳng định đúng, sai, mà chỉ nói với HS rằng sẽ được làm rõ khi nghiên cứu bài học: Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu cường độ dòng điện

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về cường độ dòng điện 

b. Nội dung: GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm như sơ đồ Hình 24.1 SGK, sau đó rút ra các kết luận về cường độ dòng điện

c. Sản phẩm học tập: Ý nghĩa của số chỉ ampe kế, kí hiệu, đơn vị của cường độ dòng điện và kí hiệu của ampe kế trong mạch điện 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu hiệu điện thế 

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về hiệu điện thế, rút ra nhận xét về sự ảnh hưởng của giá trị hiệu điện thế trên hai cực của nguồn điện vào cường độ dòng điện trong mạch

b. Nội dung: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm như sơ đồ Hình 24.2 SGK tìm hiểu về hiệu điện thế

c. Sản phẩm học tập: Học sinh hoàn thành được câu hỏi của giáo viên, câu hỏi trong SGK, làm được thí nghiệm, quan sát, ghi chép, phân tích kết quả thí nghiệm từ đó rút ra kết luận về hiệu điện thế

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân quan sát các nguồn điện phát hiện được trên mỗi nguồn điện có ghi số vốn. 

kenhhoctap        kenhhoctap

- GV giới thiệu số vôn này là hiệu điện thế trên hai cực của nguồn điện

Tổ chức cho HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm như sơ đồ Hình 24.2 SGK khi thay các nguồn điện khác nhau.

kenhhoctap

Hình 24.2. Sơ đồ mạch điện đo hiệu điện thế

- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm từ đó rút ra nhận xét về sự ảnh hưởng của giá trị hiệu điện thế trên hai cực của nguồn điện vào cường độ dòng điện trong mạch

- GV thông báo về kí hiệu, đơn vị của hiệu điện thế. Kí hiệu của vôn kế trong mạch điện.

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi trong SGK: Số chỉ trên vôn kế có bằng giá trị ghi trên nguồn điện không?

- GV lưu ý với HS phần “Em có biết” để HS chú ý an toàn khi sử dụng các đồ dụng và thiết bị điện

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo 

II. Hiệu điện thế 

1. Thí nghiệm  (SGK – tr100)

- Số chỉ ampe kế khi mắc nguồn điện 1,5 V nhỏ hơn số chỉ ampe kế khi mắc nguồn điện 3 V nhỏ hơn số chỉ ampe kế khi mắc nguồn điện 4,5 V.

- Nhận xét: Nguồn điện có số vôn càng lớn thì khả năng sinh ra dòng điện càng lớn.

 2. Hiệu điện thế 

- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được đo bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó

- Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là vôn (V), milivon (mV), kilôvôn (kV).

1 mV = 0,001 V

1 kV = 1000 V 

- Trong sơ đồ mạch điện, vôn kế được kí hiệu như sau: 

kenhhoctap

Trả lời hoạt động (SGK – 100)

Đối với pin mới thì số chỉ vôn kế đo được bằng giá trị ghi trên pin, nhưng đối với pin cũ thì số chỉ vôn kế đo được nhỏ hơn giá trị ghi trên pin.

Hoạt động 3: Ghi nhớ, tổng kết 

a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về cường độ dòng điện và hiệu điện thế 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến cường độ dòng điện và hiệu điện thế 

b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về cường độ dòng điện và hiệu điện thế 

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm cho HS 

Câu 1: Ampe kế là dụng cụ để đo:

A. cường độ dòng điện

B. hiệu điện thế

C. công suất điện

D. điện trở

Câu 2: Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?

A. Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.

B. Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.

C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn

D. Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.

Câu 3: Ampe kế nào dưới đây là phù hợp nhất để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn pin (Cho phép dòng điện có cường độ lớn nhất là 0,35A).

A. Ampe kế có giới hạn đo 1 A.

B. Ampe kế có giới hạn đo 0,5 A

C. Ampe kế có giới hạn đo 100 mA

D. Ampe kế có giới hạn đo 2 A

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây là sai? Đơn vị của hiệu điện thế là:

A. Vôn (V)             B. Ampe (A)         C. Milivôn (mV)             D. Kilovôn (kV). 

Câu 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được đo bằng ............... giữa hai cực của nó

A. Điện thế

B. Hiệu điện thế

C. Cường độ điện thế

D. Cường độ dòng điện

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ABBBA

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án vật lí 8 kết nối bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay