Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 28: Sự truyền nhiệt

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 28: Sự truyền nhiệt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 28: SỰ TRUYỀN NHIỆT 

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

  • Tìm được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt và mô tả sơ lược được sự truyền năng lượng trong mỗi hiện tượng đó.
  • Nếu được cách truyền nhiệt chính trong các môi trường chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không.
  • Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt, vật cách nhiệt tốt. 
  • Mô tả được sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.
  • Biết và giải thích được một cách sơ lược về lợi ích và tác hại của hiệu ứng nhà kính. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về sự truyền nhiệt 
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm về các hình thức truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề suất được cách lựa chọn vật liệu dẫn nhiệt, vật liệu cách nhiệt thích hợp cho các đồ dùng trong nhà, loại và màu vải thích hợp cho trang phục theo các điều kiện thời tiết khác nhau. Đề xuất được cách sử dụng năng lượng nhiệt một cách khoa học, tiết kiêm; đưa ra biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính 
  • Năng lực riêng 
  • Thực hiện được thí nghiệm về các hình thức truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt 
  • Kết hợp được các kiến thức trong đã học về sự truyền nhiệt trong việc giải thích các hiện tượng, lí giải hoặc vận dụng ở các tình huống thực tiễn.

Năng lực số

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Lựa chọn phần mềm mô phỏng hạt để giải thích cơ chế dẫn nhiệt và đối lưu ở cấp độ vi mô).
  • 6.2.TC2b: Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ (Sử dụng AI hỗ trợ lên kế hoạch cho dự án "Ngôi nhà chống nóng" hoặc "Giảm thiểu hiệu ứng nhà kính").

3. Phẩm chất

  • Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
  • Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 8. 
  • Bộ thí nghiệm thực hành cho nhóm HS trong các hình 28.1; 28.2; 28.5; 28.8 SGK
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 8. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến sự truyền nhiệt 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động để đặt vấn đề cho HS nghiên cứu về sự truyền nhiệt trong các môi trường vật chất khác nhau: rắn, lỏng, khí 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho vấn đề nghiên cứu GV đưa ra 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt vấn đề: Theo em năng lượng nhiệt có thể truyền được trong các môi trường nào sau đây: chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không? 

- GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế về để trả lời câu hỏi: “Hãy tìm hiện tượng trong thực tế để minh họa cho ý kiến của mình”

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV để HS thảo luận phát biểu ý kiến nhận xét và thông báo để HS biết bài này sẽ giúp các em hiểu đầy đủ về sự truyền năng lượng trong các môi trường vật chất khác nhau: rắn, lỏng, khí. Bài 28: Sự truyền nhiệt 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết sự dẫn nhiệt 

a. Mục tiêu: HS nhận biết và tìm được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực hiện thí nghiệm mô tả ở Hình 28.1 và kết luận về sự dẫn nhiệt 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm về sự dẫn nhiệt 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nhận biết sự đối lưu 

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu nhận biết về hiện tượng đối lưu trong chất lỏng và chất khí

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm hình 28.2 SGK, rút ra kết luận về sự đối lưu trong chất lỏng và chất khí

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm tìm hiểu về sự đối lưu

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm hình 28.2 (Video TN aVideo TN b)

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 

- GV đặt vấn đề về sự đối lưu: Chất lỏng và chất khí (gọi chung là chất lưu) dẫn nhiệt kém. Tuy nhiên, khi đun nóng đáy ống nghiệm thì chỉ sau một thời gian ngắn, tất cả nước trong ống nghiệm đều nóng lên. Hiện tượng này chứng tỏ chất lưu tuy dẫn nhiệt kém nhưng vẫn có thể truyền nhiệt tốt. Vậy, chất lưu truyền nhiệt bằng cách nào? 

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về sự đối lưu trong chất lỏng (video thí nghiệm 0:07 – 2:54)

kenhhoctap

à GV hướng dẫn HS cách quan sát, mô tả trước hiện tượng HS có thể quan sát được để giúp các em dễ dàng quan sát hơn 

- GV giải thích với HS về cơ chế của sự đối lưu: chất lỏng và chất khí nở ra khi nóng lên, do đó trọng lượng riêng của chất lỏng và chất khí giảm khi nhiệt độ tăng nên phần chất lỏng/ chất khí được làm nóng ở bên dưới sẽ chuyển động dần dần lên phía trên, còn phần nước/ khí ở phía trên có trọng lượng riêng lớn hơn nên sẽ chuyển động xuống dưới. Cứ như vậy tạo thành dòng đối lưu. 

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm tự làm thí nghiệm  và xác định cơ chế của sự đối lưu trong chất khí (Hình 28.4)

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập mục II.2 SGK – tr114

+ Tại sao khi đốt nến thì cánh quạt trong Hình 28.4 lại quay.

+ Tìm thêm ví dụ về sự đối lưu trong thực tế.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo 

II. Đối lưu 

1. Thí nghiệm  (SGK – tr113)

+ Ở hình 28.2a, khi đun nóng nước ở gần miệng ống nghiệm thì hiện tượng truyền nhiệt từ nước sang miếng sáp theo hình thức dẫn nhiệt, mà nước là chất dẫn nhiệt kém nên miếng sáp ở đáy ống nghiệm khó thu được nhiệt độ nhiều để đạt đến nhiệt độ nóng chảy.

+ Ở hình 28.2b, khi đun nóng nước ở đáy ống nghiệm thì hiện tượng truyền nhiệt từ nước sang miếng sáp theo một hình thức khác nên làm miếng sáp ở miệng ống nghiệm thu được nhiệt độ nhiều hơn và nhanh chóng đạt được nhiệt độ nóng chảy.

2. Sự truyền nhiệt bằng đối lưu 

*Thí nghiệm (Hình 28.3 – SGK)

* Kết luận

Đối lưu là sự truyền năng lượng bằng các dòng chất lưu di chuyển từ vùng nóng hơn lên vùng lạnh hơn trong chất lưu

* Trả lời câu hỏi (SGK – tr114) 

C1. Khi đốt nến thì cánh quạt quay vì không khí gần đèn nhận được nhiệt năng từ đèn, nóng lên, nở ra và nhẹ đi (trọng lượng riêng giảm) nên chuyển động lên trên tác dụng lực vào cánh quạt làm nó quay 

C2. Ví dụ về sự đối lưu trong thực tế.

- Đun nước sôi trong ấm: Khi đun nước, dòng nước bên dưới nhận được năng lượng sẽ nóng lên, nở ra, nhẹ đi và đi lên phía trên, phần nước ở phía trên lạnh và nặng hơn nên đi xuống dưới. Cứ như thế tạo thành dòng đối lưu, làm toàn bộ nước trong ấm nóng lên.

- Điều hòa làm mát không khí thường lắp ở phía trên cao để khi điều hòa tạo ra khí mát  có khối lượng riêng lớn hơn không khí thường di chuyển xuống dưới chiếm chỗ lớp không khí thường và đẩy lớp không khí thường nhẹ hơn bay lên trên, cứ như thế tạo thành dòng đối lưu, làm mát cả căn phòng.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nhận biết hiện tượng bức xạ nhiệt 

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các hiện tượng bức xạ nhiệt trong đời sống 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm hình 28.5 SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi tìm hiểu về hiện tượng bức xạ nhiệt 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng bức xạ nhiệt 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS nhận biết hiệu ứng nhà kính 

a. Mục tiêu: HS nhận biết về hiệu ứng nhà kính khí quyển 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục III.3 SGK và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS đọc mục III.3 SGK và nêu sự khác biệt giữa bức xạ của Mặt Trời và của Trái Đất

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm quan sát hình 28.8 kết hợp với nội dung trong SGK trả lời câu hỏi: Tại sao trong thí nghiệm Hình 28.8, nhiệt độ của cốc nước đặt trong lồng kính lại cao hơn nhiệt độ của cốc nước đặt ngoài lồng kính? 

kenhhoctap

- GV cho HS làm thí nghiệm như hình 28.8 SGK, trong đó thay Mặt Trời bằng một đèn dây tóc có công suất lớn

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI và Internet để lập một báo cáo nhỏ về: Tình trạng biến đổi khí hậu hiện nay và các giải pháp giảm thiểu.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghiên cứu mục III.3 SGK và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi 

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận về tác dụng sinh lí của dòng điện, chuyển sang nội dung tiếp theo

3. Hiệu ứng nhà kính 

a) Bức xạ nhiệt của Mặt Trời và bức xạ nhiệt của Trái Đất 

Nhiệt độ trung bình của bề mặt Trời khoảng 6000oC nên bức xạ nhiệt của Mặt Trời là những bức xạ mạnh có thể dễ dàng truyền qua lớp khí quyển Trái Đất và các chất rắn trong suốt khác 

- Nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất khoảng 18oC nên bức xạ nhiệt của Trái Đất là những bức xạ yếu, không vượt qua được lớp khí quyển bao quanh Trái Đất và các lớp kính trong suốt.  

Câu hỏi và bài tập (SGK – tr116)

Nhiệt độ của cốc nước đặt trong lồng kính cao hơn nhiệt độ của cốc nước đặt ngoài lồng kính vì trong lồng kính năng lượng mặt trời được giữ lại nhiều hơn.

à Thí nghiệm chứng tỏ nhà kính giữ được bức xạ nhiệt.

6.2.TC2b: HS quản lý việc sử dụng công cụ AI để hỗ trợ xây dựng cấu trúc bài báo cáo và tổng hợp các giải pháp giảm thiểu khí thải CO2 một cách khoa học.

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS nhận biết hiệu ứng nhà kính khí quyển và thảo luận về vấn đề bảo vệ môi trường 

a. Mục tiêu: HS nhận biết về hiệu ứng nhà kính khí quyển, hiểu rõ hơn về vấn đề bảo vệ môi trường sống 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu nội dung về hiệu ứng nhà kính khí quyển và trả lời câu hỏi trong SGK – tr117 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính khí quyển và thảo luận về vấn đề bảo vệ môi trường 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 6: Ghi nhớ, tổng kết 

a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về sự truyền nhiệt 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng trong bài học

- GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý đến các đơn vị kiến thức gồm:

+ Sự dẫn nhiệt 

+ Sự đối lưu 

+ Sự bức xạ nhiệt 

+ Hiệu ứng nhà kính nhân tạo 

+ Hiệu ứng nhà kính khí quyển 

+ Lợi ích và tác hại của hiệu ứng nhà kính 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tổng kết lại các kiến thức về sự truyền nhiệt 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức về sự truyền nhiệt 

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo

* TỔNG KẾT 

  • Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các phân tử, nguyên tử có động năng lớn hơn sang các phân tử, nguyên tử có động năng nhỏ hơn thông qua va chạm. Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.
  • Đối lưu là sự truyền năng lượng bằng các dòng chất lưu di chuyển từ vùng nóng hơn lên vùng lạnh hơn trong chất lưu.
  • Bức xạ nhiệt là sự truyền năng lượng thông qua tia nhiệt. Tia nhiệt có thể truyền trong chân không.
  • Sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến sự truyền nhiệt 

b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về sự truyền nhiệt 

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát phiếu bài tập cho HS 

Câu 1: Chọn từ thích hợp cho các ô trống trong bảng dưới đây 

Môi trườngChất rắnChất lỏngChất khíChân không
Cách truyền nhiệt chính... (1)......(2)......(3)......(4)...

Câu 2: Nêu tác dụng của các bộ phận sau đây của phích đựng nước nóng: nút, các mặt phản xạ, lớp chân không?

kenhhoctap

Câu 3. Tại sao tiết kiệm điện góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Câu 1: 

Môi trườngChất rắnChất lỏngChất khíChân không
Cách truyền nhiệt chínhDẫn nhiệt Đối lưu Đối lưu Bức xạ nhiệt

Câu 2:

- Nút: hạn chế sự truyền nhiệt từ nước nóng trong phích ra môi trường bên ngoài

theo cả ba hình thức: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.

- Mặt phản xạ: hạn chế sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài bằng bức xạ nhiệt (các tia nhiệt bị phản xạ trở lại phích).

- Lớp chân không: hạn chế sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài bằng dẫn nhiệt và

đối lưu. 

Câu 3: 

Hiện nay điện năng vẫn còn được sản xuất chủ yếu từ các nhà máy nhiệt điện. Do đó cần phải đốt cháy nhiên liệu. Các nhiên liệu cháy sẽ tỏa ra khí CO2 là khí đóng vai trò quan trọng nhất trong hiệu ứng nhà kính. Vì vậy tiết kiệm điện sẽ góp phần không làm tăng lượng khí CO2 trong không khí, giảm hiệu ứng nhà kính

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

Hướng dẫn về nhà:

  • Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
  • Làm các bài tập trong SBT 
  • Tìm hiểu nội dung Bài 29: Sự nở vì nhiệt 

=> Giáo án vật lí 8 kết nối bài 28: Sự truyền nhiệt

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay