Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 26: NĂNG LƯỢNG NHIỆT VÀ NỘI NĂNG

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

  • Nhận biết được khái niệm nhiệt năng, khái niệm nội năng.
  • Nhận biết được nội năng là loại năng lượng chúng ta thường gặp hằng ngày.
  • Nhận biết được khi một vật được làm nóng lên (nhận được nhiệt năng) thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên làm cho nhiệt độ của vật tăng lên. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về năng lượng nhiệt và nội năng
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm phân tích thí nghiệm tìm hiểu về nội năng và sự tăng, giảm nội năng
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho các hiện tượng đơn giản trong cuộc sống có liên quan đến nhiệt năng và nội năng. 
  • Năng lực riêng 
  • Phân tích được thí nghiệm tìm hiểu về nội năng và sự tăng, giảm nội năng
  • Kết hợp được các kiến thức trong đã học về các tác dụng của dòng điện trong việc giải thích các hiện tượng đơn giản trong cuộc sống có liên quan đến nhiệt năng và nội năng.

Năng lực số

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức rõ ràng cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Lựa chọn sử dụng phần mềm mô phỏng PhET để trực quan hóa mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ chuyển động của phân tử, biến kiến thức trừu tượng thành hình ảnh cụ thể).
  • 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn (Sử dụng các câu lệnh tinh chỉnh (prompt engineering) để Chatbot AI tạo ra các phép so sánh ẩn dụ giúp phân biệt rõ "Nhiệt năng" và "Nội năng").

3. Phẩm chất

  • Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
  • Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT KHTN 8. 
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 
  • Chuẩn bị phiếu kiểm tra cuối bài theo mẫu sau: So sánh và giải thích sự so sánh các đại lượng sau đây của hai lượng nước ở hai cốc vẽ trong hình bằng cách điền vào các chỗ trống trong bảng 
  • kenhhoctap
Đại lượngCốc 1Cốc 2So sánhGiải thích
Khối lượngm1m2m1 > m2Lượng nước ở cốc 1 nhiều hơn ở cốc 2
Nhiệt độ...?......?......?......?...
Tổng động năng phân tử...?......?......?......?...
Tổng thế năng phân tử...?......?......?......?...
Nội năng...?......?......?......?...

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 8. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến năng lượng nhiệt và nội năng 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học, hình thành khái niệm ban đầu về nội năng  

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận về câu hỏi trong phần khởi động của bài 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho vấn đề nghiên cứu GV đưa ra 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt vấn đề: Ngay từ lớp 6, các em đã được làm quen với năng lượng nhiệt. Theo em, năng lượng nhiệt là gì và tại sao mọi vật đều luôn có năng lượng này?

- GV tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hỏi

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV để HS tự do phát biểu, nêu cảm nghĩ ban đầu của mình về khái niệm nội năng, sau đó GV dẫn dắt vào bài mới: Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu một số tính chất của phân tử, nguyên tử và khái niệm năng lượng nhiệt 

a. Mục tiêu: HS tìm hiểu một số tính chất của phân tử, nguyên tử và khái niệm năng lượng nhiệt 

b. Nội dung: GV trình bày về chuyển động nhiệt và lực tương tác của phân tử, sau đó yêu cầu HS thảo luận để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến chuyển động và tương tác của các phân tử.

c. Sản phẩm học tập: HS hình thái khái niệm về nhiệt năng 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nhận biết khái niệm nội năng

a. Mục tiêu: HS nhận biết khái niệm nội năng

b. Nội dung: GV giới thiệu với HS nội dung phần đọc hiểu về khái niệm nội năng, tổ chức cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK

c. Sản phẩm học tập: Khái niệm về nội năng: Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong SGK về động năng và thế năng của phân tử, nguyên tử

- GV phân tích để HS thấy được sự tương tự và sự khác biệt giữa thế năng của trường hấp dẫn mà các em đã học với thế năng tương tác phân tử, nguyên tử 

+ Giống nhau: đều là năng lượng có được nhờ tương tác với các vật khác 

+ Khác nhau: 

  • Thế năng của trường hấp dẫn sinh ra do mọi vật ở quanh Trái Đất tương tác với Trái Đất thông qua lực hấp dẫn => thế năng hấp dẫn 
  • Thế năng của phân tử, nguyên tử sinh ra so tương tác của các phân tử, nguyên tử với nhau thông qua tương tác điện => thế năng điện 

GV giới thiệu với HS khái niệm về nội năng: Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI chuyển khái niệm nội năng thành một phép ẩn dụ đơn giản dễ hiểu hơn

- GV chiếu video thí nghiệm so sánh nội năng và động năng phân tử của nước (link video

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời các hỏi trong SGK – tr107

kenhhoctap

+ C1. So sánh động năng của phân tử nước ở Hình 26.4a với động năng của phân tử nước ở Hình 26.4b.

+ C2. So sánh nội năng của nước trong hai cốc ở Hình 26.4.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm, cá nhân nghiên cứu nội dung trong SGK và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo 

III. Khái niệm nội năng 

1. Động năng và thế năng của phân tử, nguyên tử 

a) Động năng 

Do phân tử, nguyên tử chuyển động hỗn loạn không ngừng nên chúng có động năng. Phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.

b) Thế năng 

Thế năng phân tử, nguyên tử có độ lớn phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử, nguyên tử.

2. Nội năng

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật.

* Trả lời câu hỏi (SGK – tr107)

C1. Nhiệt độ ở cốc a cao hơn ở cốc b, động năng của các phần tử ở cốc a lớn hơn

C2. Nhiệt độ trong cốc a cao hơn nên động năng phân tử trong cốc a lớn hơn. Do đó nội năng của nước trong cốc a lớn hơn  

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

- Khái niệm nội năng như một đám đông đang nhảy múa hoặc năng lượng của một đàn ong trong tổ

6.2.TC2a: Học sinh thực hiện tối ưu hóa câu lệnh cho AI: "Hãy giải thích khái niệm 'Nội năng' bằng một phép ẩn dụ đơn giản (ví dụ: so sánh với năng lượng của một đàn ong trong tổ hoặc một đám đông đang nhảy múa) để dễ hiểu hơn.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nhận biết được sự tăng giảm nội năng của vật, qua đó hiểu rõ hơn về nhiệt năng và nội năng 

a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn bản chắt của hai khái niệm nhiệt năng và nội năng, phân biệt được rõ ràng hai khái niệm này

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu nội dung về sự tăng, giảm nội năng trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: câu trả lời cho các câu hỏi về sự tăng, giảm nội năng của vật 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Ghi nhớ, tổng kết 

a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về nhiệt năng và nội năng 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng trong bài học

- GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý đến các đơn vị kiến thức sau:

+ Năng lượng nhiệt.

+ Nội năng.

+ Sự tăng, giảm nội năng.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tổng kết lại các kiến thức về nhiệt năng và nội năng 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức về nhiệt năng và nội năng

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo

* TỔNG KẾT 

  • Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt.
  • Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật.
  • Khi một vật được làm nóng, các phân tử, nguyên tử của vật chuyển động nhanh lên và nội năng của vật tăng.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến năng lượng nhiệt và nội năng

b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về năng lượng nhiệt và nội năng 

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát phiếu bài tập cho HS 

Câu 1: So sánh và giải thích sự so sánh các đại lượng sau đây của hai lượng nước ở hai cốc vẽ trong hình bằng cách điền vào các chỗ trống trong bảng 

kenhhoctap
Đại lượngCốc 1Cốc 2So sánhGiải thích
Khối lượngm1m2m1 > m2Lượng nước ở cốc 1 nhiều hơn ở cốc 2
Nhiệt độ...?......?......?......?...
Tổng động năng phân tử...?......?......?......?...
Tổng thế năng phân tử...?......?......?......?...
Nội năng...?......?......?......?...

Câu 2: Em hãy giải thích các hiện tượng sau: 

a) Tại sao khi bỏ đá vào cốc nước thì nước trong cốc lạnh dần?

b) Tại sao khi xoa hai bàn tay vào nhau thì tay nóng lên?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Câu 1: 

Đại lượngCốc 1Cốc 2So sánhGiải thích
Khối lượngm1m2m1 > m2Lượng nước ở cốc 1 nhiều hơn ở cốc 2
Nhiệt độT1T2T1 = T2Các nhiệt kế chỉ nhiệt độ giống nhau 
Tổng động năng phân tửkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapVì số phân tử nước ở cốc 1 nhiều hơn 
Tổng thế năng phân tửkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapVì số phân tử nước ở cốc 1 nhiều hơn 
Nội năngU1U2U1 > U2Vì động năng và thế năng phân tử bằng nhau nhưng số phân tử nước ở cốc 1 nhiều hơn 

Câu 2:

- Bỏ đá vào cốc nước thì nước trong cốc lạnh dần: Nhiệt độ của nước giảm dần do đã truyền bớt nhiệt năng cho cục đá, nhiệt độ của đá tăng dần (đá tan dần) vì đã nhận thêm được nhiệt năng từ nước.

- Khi xoa hai tay vào nhau thì tay nóng lên vì các hạt cấu trúc, phân tử, nguyên tử trong tay chúng ta dao động nhiều hơn, chuyển động nhanh hơn làm tăng nhiệt năng.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

*Hướng dẫn về nhà:

  • Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
  • Làm các bài tập trong SBT 
  • Tìm hiểu nội dung Bài 27: Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng Joulemeter

=> Giáo án vật lí 8 kết nối bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay