Giáo án NLS KHTN 8 kết nối Bài 29: Sự nở vì nhiệt

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 8 kết nối tri thức Bài 29: Sự nở vì nhiệt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Vật lí 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 29: SỰ NỞ VÌ NHIỆT 

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

  • Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
  • Nêu được một số ví dụ trong đời sống về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt.
  • Vận dụng được kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích một số hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về sự nở vì nhiệt 
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm chứng tỏ các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho các hiện tượng liên quan đến sự nở vì nhiệt 
  • Năng lực riêng 
  • Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
  • Kết hợp được các kiến thức trong đã học về sự nở vì nhiệt trong việc giải thích các hiện tượng, lí giải hoặc vận dụng ở các tình huống thực tiễn.

Năng lực số 

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức (Lựa chọn phần mềm mô phỏng hạt vật chất để giải thích cơ chế nở vì nhiệt ở cấp độ vi mô).

3. Phẩm chất

  • Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ.
  • Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 8. 
  • Bộ dụng cụ để làm các thí nghiệm trong Hình 29.1; 29.2; 29.3; 29.6 SGK
  • Phiếu kiểm tra nhanh cuối bài
  • Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 8. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến sự nở vì nhiệt 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để giải thích hiện tượng nêu trong phần khởi động 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho vấn đề nghiên cứu GV đưa ra 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

kenhhoctap

- GV đặt vấn đề: Tháp Eiffel bằng thép cao 324 m ở thủ đô Paris nước Pháp là tháp bằng thép nổi tiếng thế giới. Các phép đo chiều cao của tháp vào ngày 01/01/1890 và ngày 01/07/1890 cho thấy trong vòng 6 tháng tháp cao hơn thêm 10 cm. Chẳng lẽ một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được? Em có thể giải thích được hiện tượng này không?

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV để HS thảo luận nhóm giải thích hiện tượng, sau đó GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Bài 29: Sự nở vì nhiệt 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết sự nở vì nhiệt của chất rắn 

a. Mục tiêu: HS phát hiện ra các đặc điểm về sự nở vì nhiệt của chất rắn thông qua thí nghiệm

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực hiện thí nghiệm mô tả ở Hình 91 và kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn 

c. Sản phẩm học tập: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn trong SGK – 118

- Sau đó, GV giới thiệu lại hoạt động của dụng cụ thí nghiệm và cách thực hiện thí nghiệm 

- GV chia HS thành 6 đến 8 nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ GV yêu cầu các nhóm tổ chức và phân công nhiệm vụ trong nhóm khi làm thí nghiệm 

+ GV nhắc HS cẩn thận trong quá trình làm thí nghiệm

+ HS tiến hành thí nghiệm trong mục I, thảo luận nhóm và ghi lại nhận xét hiện tượng xảy ra và trả lời các câu hỏi sau:

1. Từ thí nghiệm trên hãy rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất nhôm, đồng, sắt 

2. Nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau 

à GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các nhóm 

- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.

- GV chốt lại kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn 

- GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập SGK – tr119: Hai thanh kim loại đồng, sắt được ghép chặt vào nhau tạo thành một băng kép. Hãy cho biết hình dạng của băng kép sẽ thay đổi như thế nào khi.

a. Quay thanh kim loại cho mặt sắt ở dưới và hơ nóng bằng đèn cồn (Hình 29.2a). (Video TN)

b. Quay thanh kim loại cho mặt đồng ở dưới và hơ nóng bằng đèn cồn (Hình 29.2b). (Video TN)

kenhhoctap

- Lưu ý: GV có thể cho HS dự đoán hiện tượng xảy ra, giải thích dự đoán của mình trước khi làm thí nghiệm(hoặc quan sát video thí nghiệm) để kiểm tra dự đoán, nhất là đối với thí nghiệm b vì sau khi thực hiện thí nghiệm a, HS đã có đủ dữ kiện để dự đoán hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm b.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của chất rắn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn

- GV gọi 2 – 3 HS trả lời phần câu hỏi và bài tập trong SGK 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. 

I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn

* Thí nghiệm (SGK – tr118)

- Từ thí nghiệm trên ta nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất nhôm, đồng, sắt: Nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn đồng, đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt.

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

* Kết luận 

- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi 

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau 

Trả lời câu hỏi (SGK – 119)

a) Băng kép cong xuống phía dưới (thanh đồng nằm ngoài vòng cong) chứng tỏ đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt.

b) Băng kép cong lên phía trên (thanh đồng nằm ngoài vòng cong) chứng tỏ đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt.

Hoạt động 2. Hướng dẫn HS nhận biết sự nở vì nhiệt của chất lỏng 

a. Mục tiêu: HS nhận biết sự nở vì nhiệt của chất lỏng thông qua hoạt động trải nghiệm (làm thí nghiệm).

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm hình 29.3 SGK, rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

d. Tổ chức thực hiện :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nhận biết sự nở vì nhiệt của chất khí 

a. Mục tiêu: HS nhận biết sự nở vì nhiệt của chất khí thông qua hoạt động trải nghiệm (làm thí nghiệm).

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm hình 29.6 SGK, rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của chất khí

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu về dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất khí trong SGK – tr120

- GV chia HS thành 6 đến 8 nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ GV yêu cầu các nhóm tổ chức và phân công nhiệm vụ trong nhóm khi làm thí nghiệm 

+ GV nhắc HS cẩn thận trong quá trình làm thí nghiệm

+ HS tiến hành thí nghiệm trong mục III, quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra đối với giọt nước màu trong ống thủy tinh khi chỉ cần xoa hai tay vào nhau rồi áp vào bình cầu

à GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, hướng dẫn và động viên các nhóm 

- GV hướng dẫn HS: Sử dụng phần mềm mô phỏng PhET

- HS quan sát giọt nước màu đi lên.

- HS quan sát mô phỏng trên màn hình GV (hoặc tự làm trên máy): Khi cấp nhiệt, các hạt khí chuyển động nhanh hơn, va chạm mạnh hơn và đẩy nhau ra xa hơn.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm.

- GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập SGK – tr120: 

C1. Tại sao từ thí nghiệm trên ta có thể nói chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng?

C2. Tìm ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí.

C3. Dựa vào Bảng 29.1 rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau: rắn, lỏng và khí

Bảng 29.1. Độ tăng thể tích của 1000cmcác chất khác nhau khi nhiệt độ tăng thêm 50oC

kenhhoctap

- GV chốt lại kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về sự nở vì nhiệt của chất khí

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất khí

- GV gọi 2 – 3 HS trả lời phần câu hỏi và bài tập trong SGK 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

III. Sự nở vì nhiệt của chất khí

* Thí nghiệm (SGK – tr120)

Khi xoa hai tay vào nhau rồi áp hai bàn tay vào bình cầu, ta thấy hiện tượng: Giọt nước màu trong ống thủy tinh đi lên.

- Giải thích: Khi ta xoa tay vào nhau thì hai lòng bàn tay ta nóng lên, sau đó áp hai tay vào bình cầu thì năng lượng nhiệt từ hai tay sẽ truyền sang bình cầu làm bình nóng lên dẫn tới không khí trong bình nở ra (tăng thể tích) và tác dụng lực đẩy lên giọt nước màu làm giọt nước màu đi lên.

Trả lời câu hỏi (SGK – 120)

C1. Trong thí nghiệm ở Hình 29.6 chỉ cần áp hai tay vào bình cầu, không cần phải nhúng bình cầu vào nước nóng như thí nghiệm vẽ sự nở vì nhiệt của chất lỏng, chứng tỏ chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng

C2. Ví dụ:

- Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.

- Khi vừa rót đầy nước nóng vào phích,xong đậy nắp ngay, thấy nắp bị bật ra vì không khí trong phích gặp nhiệt độ nóng của nước sẽ nở ra đẩy nắp lên.

C3. Từ Bảng 29.1 SGK, có thể nhận xét: chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.

* Kết luận 

- Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi 

- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn 

5.3.TC2a: HS lựa chọn công cụ mô phỏng (PhET - States of Matter) để quan sát trạng thái chuyển động nhiệt của phân tử khí, từ đó giải thích bản chất vật lý của sự giãn nở (do khoảng cách phân tử tăng, không phải do phân tử nở to).

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS nhận biết công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt 

a. Mục tiêu: HS nhận biết công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt qua một số thí nghiệm thường gặp 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục IV SGK và trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Ghi nhớ, tổng kết 

a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về sự nở vì nhiệt 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng trong bài học

- GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý đến các đơn vị kiến thức sau:

+ Sự nở vì nhiệt của chất rắn

+ Sự nở vì nhiệt của chất lỏng 

+ Sự nở vì nhiệt của chất khí 

+ Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tổng kết lại các kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo

* TỔNG KẾT 

  • Các chất nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
  • Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
  • Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
  • Sự nở vì nhiệt có thể có ích nhưng cũng có thể có hại.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến sự nở vì nhiệt của các chất 

b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về sự nở vì nhiệt của các chất 

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.

b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát phiếu bài tập cho HS 

Câu 1: Tại sao khi rót nước ra khỏi phích (bình thuỷ) nếu dậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra? Làm thế nào để tránh hiện tượng trên?

Câu 2: Tại sao khi đổ nước đầy ấm rồi đun lên thì sau một thời gian nước lại tràn ra?

Câu 3: Điền từ vào chỗ trống 

a) Chất rắn ….................... khi nóng lên, co lại…........................ 

b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt ………..................................   

c) Chất rắn nở vì nhiệt ………........chất lỏng, chất lỏng .................................chất khí.

d) Trong sự co dãn vì nhiệt nếu không bị …………….. có thể không sinh ra …….. rất lớn

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án điện tử KHTN 8 kết nối Bài 29: Sự nở vì nhiệt

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay