Giáo án NLS KHTN 9 Hoá học Kết nối Bài ôn tập học kì 1

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức Bài ôn tập học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ, hydrocarbon (alkane, alkene).
  • Ứng dụng được các tính chất của hợp chất hữu cơ nói chung, hydrocarbon nói riêng vào cuộc sống.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp. 

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên: 
  • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
  • Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
  • Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 
  • Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ, hydrocarbon (alkane, alkene).
  • Ứng dụng được các tính chất của hợp chất hữu cơ nói chung, hydrocarbon nói riêng vào cuộc sống.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.
  • KHBD
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học .

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9 - Kết nối tri thức.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học ở bài học trước.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về việc áp dụng các tính chất của kim loại vào cuộc sống.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức đã học: Tại sao khi để quả xoài chín ở cạnh các quả xoài xanh sẽ thúc đẩy quá trình chín của các quả còn xanh? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời:

+ Vì khi quả chín sẽ tạo ra ethylene, chất này có tác dụng thúc đẩy quá trình chín của trái cây ⇒ các quả xanh sẽ chín nhanh hơn.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt đáp án.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong các bài trước, các em đã có những kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ và hydrocarbon. Để ôn tập và củng cố kiến thức đã học, chúng ta hãy cùng vào bài học hôm nay: Ôn tập học kì I

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học

a. Mục tiêu: 

- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về hợp chất hữu cơ, hydrocarbon (alkane, alkene).

- Ứng dụng được các tính chất của hợp chất hữu cơ nói chung, hydrocarbon nói riêng vào cuộc sống.

b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung đã học. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 21: Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?

A. C2H6.                 B. C3H6.                    C. C4H10               D. C5H12.

Câu 22: Phần trăm khối lượng carbon trong C4H10

A. 28,57 %.           B. 82,76 %.           C. 17,24 %.           D. 96,77 %.

Câu 23: Khi đốt cháy một hydrocarbon, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane? 

A. a > b.                B. a < b.                C. a = b.                D. a ≥ b.

Câu 24: Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (-138,3 và - 0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là

A. 1.                      B. 2.                      C. 3.                     D. 4.

Câu 25: Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 594 kJ. Biết rằng, khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Tỉ lệ số mol của propane và butane trong X là

A. 1 : 2.                 B. 2 : 3.                 C. 1 : 1.                D. 3 : 2.

Câu 26: Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?

A. 2520 kJ.            B. 5040 kJ.            C. 10080 kJ.          D. 6048 kJ.  

Câu 27: Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm

A. mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

B. mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

C. mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

D. mạch vòng, chỉ có liên kết đơn.

Câu 28: Alkene có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥ 1).                              B.CnH2n (n ≥ 2).              

C. CnH2n (n ≥ 3).                                 D. CnH2n-2 (n ≥ 2).

Câu 29: Hình ảnh dưới đây là mô hình phân tử chất nào?

kenhhoctap

A. C2H4.                B. CH4.                 C. C2H2.                D. C6H6.

Câu 30: Tính chất vật lý của ethylene

A. là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

B. là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

C. là chất khí màu vàng lục, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

D. là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.

Câu 31: Trùng hợp ethylene thu được

A. Polychloroethylene (PVC).             B. Polypropylene (PP).

C. Polyethylene (PE).                         D. Polyvinyl acetate (PVA).

Câu 32: Ethylene không được dùng để

A. tổng hợp ethylic alcohol.                B. sản xuất dung môi hữu cơ. 

C. kích thích quả mau chín.                D. sản xuất cao su buna.

Câu 33: Phản ứng của bromine và ethylene thuộc loại 

A. phản ứng thế.                                 B. phản ứng tách.

C. phản ứng cộng.                             D. phản ứng phân hủy.

Câu 34: Phương trình đốt cháy hydrocarbon X như sau

kenhhoctap

X là

A. C2H4.                B. C2H6.                C. CH4.                 D. C2H2.

Câu 35: Alkene không phản ứng được với chất nào dưới đây?

A. Br2.                   B. Cl2.                            C. NaCl.                D. H2.

Câu 36: Hóa chất dùng để loại bỏ khí ethylene có lẫn trong khí methane là

A. dung dịch bromine.                        B. dung dịch phenolphtalein.

C. dung dịch hydrochloric acid.           D. dung dịch nước vôi trong.

Câu 37: Đốt cháy chất nào sau đây cho số mol CO2 bằng số mol H2O?

A. CH4.                 B. C2H4.                C. C2H2.                D. C6H6.

Câu 38: Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là 

A. tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromine.

B. tham gia phản ứng cộng với khí hydrogen.

C. tham gia phản ứng trùng hợp.

D. tham gia phản ứng cháy với khí oxygen sinh ra khí carbonic và nước.

Câu 39: Hợp chất hữu cơ có số nguyên tử hydrogen bằng hai lần số nguyên tử carbon và làm mất màu dung dịch bromine. Hợp chất đó là 

A. methane.           B. ethylene.           C. acetylene.         D. benzene.

Câu 40: Khối lượng khí ethylene cần dùng để phản ứng hết 8 gam bromine trong dung dịch là

A. 0,7 gam.            B. 7 gam.              C. 1,4 gam.           D. 14 gam.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

1. D2. B3. C 4. A5. B6. C7. D8. A
9. D10. B11. B12. B13. B14. B15. A16. D
17. A18. B19. C20. C21. B22. B23. B24. B
25. A26. C27. C28. B29. A30. B31. C32. D
33. C34. A35. C36. A37. B38. D39. B40. C

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động vận dụng

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến các tính chất cơ bản của hợp chất hữu cơ và hydrocarbon (alkane, alkene).

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Xác định thành phần phân trăm về khối lượng của carbon trong CH4.

Câu 2: Tính thể tích khí CO2 (đkc) thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol khí methane.

Câu 3: Cần dùng bao nhiêu lít khí oxygen để đốt cháy hoàn toàn 6,2 lít khí ethylen? Biết rằng các khí đã cho đều ở điều kiện chuẩn.

Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 0,05 mol hydrocarbon X vào bình đựng lượng dư dung dịch bromine, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình đựng dung dịch bromine tăng 2,8 gam. Xác định công thức phân tử của X.

Câu 5: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 24,79 lít X (đkc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tính tổng số mol H2 đã phản ứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:

Câu 1: Thành phần phần trăm khối lượng của carbon trong hợp chất là:

kenhhoctap

Câu 2: Phương trình hóa học:

CH4 + 2O2kenhhoctap CO2 + 2H2O

0,5                    0,5                 (mol)

Thể tích CO2 thu được là: 

kenhhoctap

Câu 3: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV tổng kết, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Chuẩn bị Bài 25 – Nguồn nhiên liệu.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay