Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ – trung đại
Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ – trung đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI
THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
BÀI 5: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG TÂY THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.
- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp – La Mã về chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo, thể thao.
- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng về tư tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật, thiên văn học.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Sưu tầm và khai thác tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.
- Giải thích, phân tích,... sự kiện, nội dung lịch sử liên quan đến bài học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
- Năng lực lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc nhận diện, khai thác và sử dụng được tư liệu, tranh ảnh, lược đồ,... để tìm hiểu về nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nêu được các thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các sản phẩm học tập đa dạng để nêu được ý nghĩa của chủ nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên môi trường số (Thực hiện các thao tác tìm kiếm nâng cao trên Internet để thu thập tư liệu, hình ảnh lịch sử chuyên sâu về các nền văn minh).
- 2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ số để tương tác (Sử dụng thiết bị di động cá nhân để tương tác trực tiếp với Video AI và nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (Sử dụng nền tảng học tập cộng tác trực tuyến để làm việc nhóm, chia sẻ dữ liệu và hoàn thành nhiệm vụ chung).
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (Áp dụng các phần mềm đồ họa để thiết kế và tạo nội dung số ở định dạng trực quan báo cáo sản phẩm học tập).
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy các di sản, giá trị văn minh nhân loại.
- Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 10 – Kết nối tri thức.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10 – Kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Hy Lạp – La Mã về chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo, thể thao.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 7 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: + Các nền văn minh phương Tây dù hình thành muộn hơn so với văn minh phương Đông, nhưng do tiếp thu những thành tựu của phương Đông và thường xuyên phải đối mặt với những thách thức của môi trường nên ngày càng phát triển nhanh chóng. + Văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại với những thành tựu rực rỡ và ảnh hưởng rộng khắp đã trở thành những nền tảng quan trọng cho sự hình thành và phát triển của văn minh Tây Âu trong các thời đại tiếp theo. + Việc tìm hiểu và nghiên cứu về những thành tựu và giá trị của các nền văn minh này sẽ giúp chúng ta hiểu biết về những mối liên hệ giữa các nền văn minh, quốc gia, dân tộc, giữa quá khứ, hiện tại và tương lai. - GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 2 – Hình 7 SGK tr.31-35 và thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu và ý nghĩa của chữ viết.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu và ý nghĩa của văn học, nghệ thuật.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu và ý nghĩa của khoa học, kĩ thuật.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu và ý nghĩa của tư tưởng, tôn giáo. + Nhóm 5: Tìm hiểu về thành tựu và ý nghĩa của thể thao. - GV khởi tạo một Bảng học tập cộng tác trực tuyến (Padlet) và cung cấp mã truy cập cho HS. - GV yêu cầu: 5 nhóm cùng truy cập, thảo luận và gõ trực tiếp tóm tắt thành tựu của nhóm mình lên các cột tương ứng trên Padlet. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video về những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại: Đính kèm dưới Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Liên hệ về những thành tựu, ảnh hưởng của hai nền văn minh đến ngày nay. Gợi ý: Có thái độ trân trọng, có ý thức và hành động thiết thực góp phần bảo tồn các di sản của quá khứ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 2 – Hình 7 để thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại. - GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại * Chữ viết - Hoàn thiện bảng chữ cái với 24 chữ cái. - Dựa trên cơ sở chữ viết Hy Lạp để xây dựng chữ La-tinh. à Loại chữ viết được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. - Hệ thống chữ La Mã là một cống hiến lớn của người La Mã cổ đại. * Văn học, nghệ thuật - Về văn học: + Nguồn cảm hứng và đề tài phong phú bắt nguồn từ thần thoại. + Tiêu biểu là sử thi I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me. + Thơ, văn xuôi, kịch đạt nhiều thành tựu rực rỡ. à Đặt nền móng cho văn học phương Tây. à Là nguồn tư liệu quan trọng để tìm hiểu về lịch sử của hai nền văn minh. - Về nghệ thuật: + Đạt thành tựu trên ba lĩnh vực: điêu khắc, kiến trúc và hội họa. + Kiến trúc tiêu biểu là đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, lăng mộ Mô-sô-lớt,... (Hy Lạp); đấu trường Cô-li-dê, khải hoàn môn Công-xtăng-ti-nút,... (La Mã). + Tác phẩm điêu khắc, hội họa: tượng Lực sĩ ném đĩa, tượng A-tê-na, tượng thần Vệ nữ thành Mi-lô,...; bức vẽ Chiến dịch Ma-ra-tông, Bắt cóc nàng Péc-xê-phôn,... à Ảnh hưởng sâu sắc tới nghệ thuật phương Tây sau này. * Khoa học, kĩ thuật - Về khoa học: + Thiên văn học: nhận ra Trái Đất hình cầu, Mặt Trời và các thiên thể chuyển động quanh Trái Đất; biết tính lịch. + Toán học, Vật lí học, Thiên văn học: Lịch sử tự nhiên của Pli-ni-út, đề xuất thuyết Địa tâm của Clo-đi-ốt Plô-lê-mê,... + Y học: chẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu, gây mê. + Sử học: • Sử học Hy Lạp: Lịch sử cuộc chiến tranh của Hê-rô-đốt, Lịch sử Hy Lạp của Xê-nô-phôn. • Sử học La Mã: kế thừa và phát triển truyền thống từ Sử học Hy Lạp với những nhà sử học xuất sắc như Pô-li-bi-út, Ti-tút Li-vi-út,... - Về kĩ thuật: ứng dụng khoa học vào chế tạo bê tông, sử dụng hệ thống đòn bẩy, chế tạo máy bắn đá,... à Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới trong những giai đoạn tiếp theo. * Tư tưởng, tôn giáo - Về tư tưởng: cuộc đấu tranh chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. à Nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức của phương Tây thời cận đại và hiện đại. - Về tôn giáo: + Thờ đa thần; hiến tế, cầu nguyện và tổ chức lễ hội để tôn vinh các vị thần. + Cơ-đốc giáo (Ki-tô giáo) được hình thành ở phần lãnh thổ phía đông của đế quốc La Mã. à Để lại nhiều dấu ấn và ảnh hưởng đối với đời sống xã hội và văn hóa phương Tây sau này. * Thể thao - Đại hội Ô-lim-pic ở Ô-lim-pi-a. - Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A-ten. à Là cơ sở, nền tảng thể thao của nhân loại ngày nay. à Đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh phương Tây. à Ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh nhân loại trong các thời kì tiếp theo. | 2.4.NC1a: HS sử dụng nền tảng học tập cộng tác trực tuyến (Padlet) để chia sẻ không gian làm việc, thảo luận và cùng nhập liệu kết quả của nhóm. | ||||||
HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ NHỮNG THÀNH TỰU TIÊU BIỂU CỦA NỀN VĂN MINH HY LẠP – LA MÃ THỜI CỔ ĐẠI * Hình ảnh về những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại
* Video về những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại + Thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại: https://youtu.be/z5Gsh4jbcew?si=swyOd1pC3LaZiDSG (1:22 – hết) + Đền Péc-tê-nông (Hy Lạp): https://youtu.be/DVWAq0ln2XQ?si=n2T8Zy90egyHF2nU (1:57 – 8:11) | ||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thành tựu tiêu biểu của văn minh thời Phục hưng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.
- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng về tư tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật, thiên văn học.
- Biết trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy các di sản, giá trị văn minh nhân loại.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 8 – Hình 10 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu tiêu biểu của văn minh thời Phục hưng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu một ví dụ cụ thể để giải thích, góp phần củng cố năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.37.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THPT………………………. Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………. PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 5: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG TÂY THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI Câu 1. Nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại được hình thành ở đâu? A. Vùng Bắc Âu. B. Vùng Trung và Nam Âu. C. Các bán đảo vùng Nam Âu. D. Vùng Đông Âu. Câu 2. Người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã sáng tạo ra loại chữ viết nào? A. Chữ La-tinh. B. Chữ La Mã. C. Hệ thống chữ viết gồm 24 chữ cái. D. Hệ thống chữ số. Câu 3. Loại chữ viết nào được sáng tạo từ thời cổ đại và được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới hiện nay?
Câu 4. Người Hy Lạp cổ đại đã sáng tạo ra những tác phẩm văn học nổi tiếng nào? A. Bộ sử thi I-li-át. B. Bộ sử thi Ô-đi-xê. C. Nhiều vở kịch của tác giả Ê-sin. D. Hai bộ sử thi I-li-át và Ô-đi-xê. Câu 5. Phong trào văn hóa Phục hưng bắt đầu từ nước nào?
|
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | C | C | D | D | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.37
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm:
Câu 1. Lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại và văn minh thời Phục hưng.
| Lĩnh vực | Tác giả, tác phẩm/ thành tựu tiêu biểu | Thuộc nền văn minh | Ý nghĩa |
Câu 2. Ph.Ăng-ghen đã viết: “... Không có cơ sở của nền văn minh Hy lạp và đế chế La Mã thì không có châu Âu hiện đại”. Em có đồng ý nhận định này không? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu 1.…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..









