Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại

Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI 

THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

BÀI 4: KHÁI NIỆM VĂN MINH. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Giải thích được khái niệm văn minh.
  • Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hóa.
  • Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông.
  • Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc.
  • Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Trung Hoa về chữ viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng, tôn giáo.
  • Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ấn Độ về chữ viết, văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Sưu tầm và khai thác tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông.
  • Giải thích, phân tích,... sự kiện, nội dung liên quan đến bài học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc nhận diện, khai thác tư liệu, hình ảnh,... để giải thích được khái niệm văn minh.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc bước đầu phân biệt được ở mức cơ bản khái niệm văn minh, văn hóa; nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập thời cổ đại, Trung Hoa thời cổ - trung đại và Ấn Độ thời cổ - trung đại.
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin trong môi trường số (Sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Internet để thu thập hình ảnh, tư liệu chính xác về các nền văn minh phương Đông)
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Sử dụng thiết bị di động cá nhân để tương tác trực tiếp với Video AI và nền tảng trắc nghiệm trực tuyến)
  • 2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng nền tảng học tập cộng tác trực tuyến để thảo luận nhóm, phân biệt khái niệm)
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa để tạo sản phẩm số trực quan như Infographic báo cáo bài tập vận dụng)

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy các di sản, giá trị văn minh nhân loại.
  • Bồi dưỡng các phẩm chất như khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 10 – Kết nối tri thức.
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học. 
  • Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10 – Kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Định hướng, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi của bài học mới trong quá trình học tập.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về cuộc diễu hành vàng của các Pha-ra-ông; HS trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS lí giải vì sao những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại vẫn được nhân loại trân trọng, tôn vinh trong cuộc sống hiện tại.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Quan sát hình ảnh, video và trả lời câu hỏi:

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về cuộc diễu hành vàng của các Pha-ra-ông:

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

- GV dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi: Tối ngày 3-4-2021, tại Cai-rô (Ai Cập) đã diễn ra một số sự kiện quan trọng với tên gọi “Cuộc diễu hành vàng của các pha-ra-ông”. Trong hoạt động này, 22 xác ướp của 18 pha-ra-ông và 4 nữ hoàng của Ai Cập cổ đại đã được đưa từ Bảo tàng Ai Cập ở Ta-ri-ơ qua Trung tâm Thủ đô Cai-rô, đến “ngôi nhà mới” là Bảo tàng Quốc gia văn minh Ai Cập ở Phu-xtat. Cuộc diễu hành được tổ chức với những nghi thức trang trọng nhất để tôn vinh nền Ai Cập cổ đại cùng với những giá trị trường tồn của nó. Vì sao, những thành tựu văn minh đã hơn 5 000 năm vẫn được nhân loại trân trọng, tôn vinh trong cuộc sống hiện tại?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo cặp, vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận: Những thành tựu văn minh đã hơn 5 000 năm vẫn được nhân loại trân trọng, tôn vinh trong cuộc sống hiện tại vì nó minh chứng cho sự vĩ đại của một nền văn minh độc đáo trải dài lịch sử, khơi dậy niềm tự hào về lịch sử đất nước trong mỗi người dân Ai Cập, đồng thời đây là cách để họ thêm gắn bó với quá khứ.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt vào bài học: Những thành tựu văn minh rực rỡ đầu tiên của lịch sử nhân loại đã được hình thành và phát triển rực rỡ ở phương Đông, gồm toàn bộ châu Á và phần Đông Bắc châu Phi. Ngày nay, xét trên nhiều góc độ như lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa,... phương Đông chiếm một vị trí vô cùng quan trọng. Nói đến phương Đông, người ta không thể không nhắc đến những nền văn hoá – văn minh nổi tiếng như Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, A-rập, Trung Hoa. Tìm hiểu về nền văn minh phương Đông cổ đại có một ý nghĩa to lớn, giúp chúng ta hiểu rõ bản sắc văn hóa truyền thống cũng như sự phát triển của lịch sử khu vực này. Ngoài ra, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong tiến trình hội nhập của khu vực nói chung và đất nước nói riêng trong thời đại ngày nay. Để nắm rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm văn minh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải thích được khái niệm văn minh.

- Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hóa.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, quan sát Tư liệu 1 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm văn minh và phân biệt được khái niệm văn minh với văn hóa.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: Thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học, tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc.

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Đông.

- Biết trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy các di sản, giá trị văn minh nhân loại.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2a, quan sát Hình 1 – Hình 4 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu cho HS những nội dung khái quát về những nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại:

+ Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành từ khoảng nửa sau thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á.

+ Bốn trung tâm văn minh lớn thời cổ đại ở phương Đông là: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Đặc điểm chung của các nền văn minh này là đều hình thành trên lưu vực của các dòng sông lớn.

+ Thời trung đại, các nền văn minh ở Nam Á, Đông Á, Ấn Độ, Trung Hoa vẫn tiếp tục phát triển; khu vực Đông Bắc Phi, Tây Á chịu ảnh hưởng của văn minh A-rập.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Bảng SGK tr.22 và trả lời câu hỏi: Hãy nhận xét về thời gian hình thành và lịch sử phát triển của các nền văn minh phương Đông.

Bảng khái quát niên đại một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại

Nền văn minhNiên đại
Ai Cập cổ đạiKhoảng năn 3 200 – năm 30 TCN
Lưỡng Hà cổ đạiKhoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN – giữa thiên niên kỉ I TCN
Ấn Độ thời cổ - trung đạiGiữa thiên niên kỉ III TCN – năm 1857
Trung Hoa thời cổ - trung đạiKhoảng thế kỉ XXI TCN – năm 1991

Gợi ý: Các nền văn minh phương Đông ra đời từ rất sớm.

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin mục 2a, quan sát Hình 1 – Hình 4 SGK tr.22-24 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu và ý nghĩa của chữ viết.

kenhhoctap

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu và ý nghĩa của khoa học, kĩ thuật.

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu và ý nghĩa của kiến trúc, điêu khắc.

kenhhoctap

kenhhoctap

- Để giúp học sinh quan sát trực quan các công trình vĩ đại, GV yêu cầu:  Các nhóm sử dụng thiết bị di động, áp dụng kĩ thuật tìm kiếm trên Google bằng cú pháp kết hợp từ khóa tiếng Anh (Ví dụ: "Virtual tour 3D" + "Pyramids of Giza" hoặc "Inside the Great Pyramid"). Truy cập vào các trang web bảo tàng thực tế ảo để khám phá cấu trúc bên trong Kim tự tháp hoặc xem cận cảnh các bức phù điêu, sau đó trình chiếu cho cả lớp cùng xem.

https://www.airpano.com/360photo/egypt-cairo-pyramids/

https://mused.com/guided/266/inside-the-great-pyramid/

- GV yêu cầu các nhóm trình bày dưới nhiều hình thức khác nhau: bài viết kèm tranh ảnh minh họa, Infographic,...).

- GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập thời cổ đại:

+ Lịch sử chữ viết:

https://youtu.be/ATPUaaoS2ao?si=pRF1-jMPHygoGf1b (3:00 – 4:37)  

+ Lịch sử Toán học:

https://youtu.be/l_n2I2ROlUE?si=Se5seVJzdwRksKWL (0:27 – 6:00)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin kết hợp quan sát Hình 1 – Hình 4 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận: Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại đã góp phần vào sự phát triển rực rỡ của quốc gia này, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Tìm hiểu về một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: Thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại

* Chữ viết

- Sáng tạo ra chữ tượng hình từ khoảng hơn 3 000 năm TCN.

- Người Phê-ni-xi sáng tạo ra bảng chữ cái Phê-ni-xi.

à Nguồn gốc của những bảng chữ cái hiện nay.

à Ghi chép, để lại nhiều tư liệu quý giá thuộc các lĩnh vực: Lịch sử, Thiên văn học, Văn học, Toán học,...

* Khoa học, kĩ thuật

- Về Toán học:  sử dụng hệ số thập phân, phép tính cộng và trừ, tính diện tích hình tam giác, sử dụng số pi (π) với giá trị 3,16,...

- Về Thiên văn học: sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên chu kì vận động của Mặt Trời.

- Về Y học: hiểu biết tương đối chính xác về các cơ quan trong cơ thể người,... sử dụng kiến thức giải phẫu để chữa bệnh và trong kĩ thuật ướp xác.

à Có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống, tạo tiền đề cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật trong các thời kì tiếp theo.

* Kiến trúc, điêu khắc

- Cung điện, đền thờ, kim tự tháp là loại hình kiến trúc tiêu biểu.

à Những di sản quý giá của Ai Cập và nhân loại.

à Công trình kiến trúc, điêu khắc là hiện thân cho sức lao động và trí tuệ, sự sáng tạo vĩ đại của con người.

à Chứng tỏ phát triển rực rỡ của nền văn minh này, đặt nền móng cho sự phát triển trên nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại.

1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm bằng từ khóa bằng tiếng Anh trên Internet để truy cập các chuyến tham quan thực tế ảo (Virtual Tour 3D) và thu thập dữ liệu trực quan về kiến trúc Ai Cập cổ đại.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: Thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ấn Độ về chữ viết, văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo.

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Đông.

- Biết trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy các di sản, giá trị văn minh nhân loại.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2b, Tư liệu 2 kết hợp quan sát Hình 5 – Hình 8 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: Thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Trung Hoa về tư tưởng, tôn giáo, chữ viết, văn học, nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp.

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tài liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh phương Đông.

- Biết trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy các di sản, giá trị văn minh nhân loại.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2c, quan sát Hình 9 – Hình 11 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Văn minh Trung Hoa hình thành trên địa bàn rộng lớn thuộc lưu vực các con sông, tiêu biểu nhất là Hoàng Hà và Trường Giang. Yếu tố sông ngòi mang đến nhiều thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp của cư dân (tạo ra đồng bằng phù sa màu mỡ, nguồn nước tưới, giao thông đi lại thuận tiện,...). Đất đai màu mỡ đã cho phép cư dân canh tác bằng những công cụ thô sơ.

→ Các điều kiện thuận lợi trên về tự nhiên sớm tạo điều kiện cho con người cư trú, sinh sống và phát triển, tạo tiền đề quan trọng cho sự ra đời của nhà nước.

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin mục 2c, quan sát Hình 9 – Hình 11 SGK tr.27-29 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu của tư tưởng, tôn giáo.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu của chữ viết.

kenhhoctap

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu của văn học, nghệ thuật.

kenhhoctap

kenhhoctap

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu của khoa học, kĩ thuật.

- GV thiết lập một tài liệu chung trên nền tảng Google Docs (hoặc Padlet) và gửi link truy cập cho các nhóm. 

- GV yêu cầu: Các nhóm cùng lúc soạn thảo và tổng hợp các thành tựu của nhóm mình trực tiếp lên không gian mạng này. Các nhóm có thể thêm hình ảnh minh họa (Tứ đại phát minh, Vạn Lý Trường Thành...) vào bảng tổng hợp chung.

- GV yêu cầu các nhóm khai thác Tư liệu 3 SGK tr.30 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu ý nghĩa các thành tựu của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, video về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại: Đính kèm dưới Hoạt động 4.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin, Tư liệu 3, kết hợp quan sát Hình 9 – Hình 11 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận: Sự truyền bá và ảnh hưởng của các thành tựu, giá trị đó ở Đông Nam Á và trên thế giới, những đóng góp của văn minh Trung Hoa cho sự phát triển của nhân loại (tổng quát và cụ thể thông qua các thành tựu), sức sống trường tồn của Trung Hoa qua các thành tựu đó (chữ viết, văn học, sử học, tư tưởng,...).

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. Tìm hiểu về một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: Thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại

* Tư tưởng, tôn giáo

- Các học thuyết và tôn giáo hình thành từ rất sớm đề giải thích về thế giới, đề xướng các biện pháp cai trị đất nước.

- Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia và các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành từ thời cổ đại là nền tảng về tư tưởng, thế giới quan của người Trung Hoa, ảnh hưởng đến nhiều quốc gia như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam,...

- Phật giáo được cải biên và phát triển rực rỡ, lan tỏa, ảnh hưởng ra các quốc gia khác trong khu vực.

* Chữ viết

- Loại hình chữ viết cổ xuất hiện từ thời kì nhà Thương, bao gồm chữ khắc trên mai rùa, xương thú (chữ giáp cốt) và khắc trên đồ đồng (kim văn).

à Chữ viết nhiều lần được chỉnh lí và phát triển thành chữ Hán ngày nay.

- Chữ viết không chỉ là công cụ để ghi chép, sáng tác văn thơ mà được nâng tầm lên thành nghệ thuật thư pháp.

à Truyền bá và cải biên thành chữ viết của một số quốc gia như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam,...

* Văn học, nghệ thuật

- Về văn học: thơ ca, kịch và tiểu thuyết có nhiều thành tựu nhất, tiêu biểu là thơ ca thời Đường (với ba nhà thơ nổi tiếng là Lý Bạch, Đỗ Phủ và Bạch Cư Di), tiểu thuyết thời Minh – Thanh (Tam quốc diễn nghĩa, Thủy hử, Tây du kí,...).

à Được truyền bá đến một số nước trong khu vực và để lại dấu ấn sâu sắc trong văn hóa Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam.

- Về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc: 

+ Có sự gắn kết mật thiết với nhau, công năng sử dụng đa dạng như nhà ở, cung điện; các công trình phòng thủ, quân sự; công trình tôn giáo, lăng mộ,...

+ Tiêu biểu là Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Di Hòa Viên, Thập Tam Lăng,...

- Về hội họa: 

+ Vẽ tranh trên nhiều chất liệu như gỗ, lụa, giấy,...

+ Tác phẩm có phong cách ước lệ, dùng các đường nét để miêu tả hình ảnh, thần thái, tình cảm,...

* Khoa học, kĩ thuật

- Về Toán học: sử dụng hệ số đếm thập phân, tính được diện tích các hình phẳng, thể tích các hình khối,... tính số pi chính xác tới 7 chữ số thập phân, phát minh ra bàn tính,...

- Về Thiên văn học: người đầu tiên ghi chép về nhật thực, nguyệt thực,... sớm đặt ra lịch phục vụ đời sống và vật chất.

- Về Y – Dược học: chẩn đoán, lí giải và chữa trị bằng phương pháp dùng thuốc, châm cứu, giải phẫu,...

- Về Sử học: tiêu biểu là tác phẩm Xuân Thu (bộ biên niên sử đầu tiên của Trung Hoa), Sử kí của Tư Mã Thiên,...

- Thành tựu khác: bốn phát minh lớn về kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.

à Có ý nghĩa to lớn, chứng tỏ sự phát triển của nền văn minh này.

à Truyền bá đến các nước láng giềng, sang cả Tây Á, lan truyền và ứng dụng rộng rãi ở châu Âu.

2.4.NC1a: HS sử dụng nền tảng học tập cộng tác trực tuyến (Google Docs/Padlet) để thiết lập không gian làm việc chung, chia sẻ dữ liệu và hoàn thành tóm tắt các thành tựu của văn minh Trung Hoa.

HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ NHỮNG THÀNH TỰU TIÊU BIỂU 

CỦA VĂN MINH TRUNG HOA THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

* Hình ảnh về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại

kenhhoctap

Kinh Thi 

kenhhoctap

Tử cấm thành  

kenhhoctap

Kĩ thuật in, làm giấy

kenhhoctap

Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung

kenhhoctap

Sử ký của Tư Mã Thiên

* Video về những thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại

+ Thành tựu tiêu biểu của Trung Hoa thời cổ - trung đại:

https://youtu.be/YYqRaEVbZ3s?si=TAhEh4LJv-WVcuqB (0:13 – 6:42)

+ Tứ đại phát minh của Trung Hoa:

https://youtu.be/FPCvsNEewNw?si=ZHfNaXb4iXsmH9Gd 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS được rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.30; HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS trình bày ảnh hưởng của những thành tựu văn minh phương Đông (Ấn Độ và Trung Hoa thời cổ - trung đại,...) đối với thế giới và Việt Nam hiện nay.

d. Tổ chức hoạt động: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nội dung Vận dụng (SGK tr.30): Liên hệ và cho biết ảnh hưởng của những thành tựu văn minh phương Đông (Ấn Độ và Trung Hoa thời cổ - trung đại,...) đối với thế giới và Việt Nam hiện nay.

- GV yêu cầu HS: Hãy sử dụng các phần mềm thiết kế đồ họa (Canva, PowerPoint) để sáng tạo một Infographic (Đồ họa thông tin) trực quan. Trong đó chỉ rõ 1 - 2 thành tựu (VD: Chữ Hán, Nho giáo, Phật giáo) và hình ảnh minh chứng sự ảnh hưởng đó tại Việt Nam. Xuất file nộp lên nhóm Zalo/Azota lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà theo hướng dẫn của GV.

 - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào đầu giờ sau.

kenhhoctap

kenhhoctap

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

[3.1.NC1a: HS áp dụng các phần mềm thiết kế đồ họa (Canva/PPT) để tạo lập nội dung số ở định dạng trực quan (Infographic) báo cáo kết quả bài tập vận dụng.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Khái niệm văn minh.

+ Thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại.

+ Thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại.

+ Thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại.

- Làm bài tập Bài 4 - Sách bài tập Lịch sử 10.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay