Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống
Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời.
- Biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.
- Vận dụng được kiến thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự trong nước và thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đơn giản).
- Quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hóa của Việt Nam và thế giới.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.
- Kĩ năng giải thích, phân tích,... sự kiện, vấn đề lịch sử.
- Năng lực lịch sử:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu và quan sát hình ảnh để biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua sử dụng các nguồn sử liệu để giải thích được sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Biết vận dụng kiến thức, bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự trong nước và thế giới, những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống (ở mức độ đơn giản).
- Năng lực số:
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp với Video AI và phần mềm trắc nghiệm).
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Jamboard để cùng thảo luận nhóm).
- 1.2.NC1a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (Đánh giá độ tin cậy của các nguồn sử liệu điện tử khi tìm kiếm và xử lí thông tin trên Internet).
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng phần mềm soạn thảo/thiết kế đồ họa để thiết kế sơ đồ, lập bảng hệ thống kiến thức).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Có ý thức trân trọng lịch sử văn hóa dân tộc và thế giới.
- Chăm chỉ tìm tòi, khám phá lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 10 – Kết nối tri thức.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Tranh ảnh, tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10 – Kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Định hướng, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về những vấn đề cốt lõi của bài học mới trong quá trình học tập.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, hướng dẫn HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: HS trình bày về ý nghĩa của hiểu biết quá khứ lịch sử, cội nguồn của gia đình, dòng họ, quốc gia, dân tộc,....đối với cuộc sống hiện tại.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi:
+ Theo em, cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao nếu như chúng ta không có chút hiểu biết gì về việc trong quá khứ của ông bà, tổ tiên,….đã sinh sống, lao động như thế nào để xây dựng nên gia đình, dòng tộc, quốc gia, dân tộc,…như ngày nay?
+ Tại sao Chủ tịch Hồ Chí Minh lại từng nhắc nhở Dân ta phải biết sử ta/Cho tường gốc tích nước nhà ngày nay?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, vận dụng kiến thức bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận:
+ Nếu như chúng ta không có chút hiểu biết gì về việc trong quá khứ của ông bà, tổ tiên,… thì chúng ta sẽ không nắm rõ về cội nguồn của mình, không lưu giữ và giữ gìn được những kinh nghiệm, truyền thống, khát vọng,… của thế hệ trước truyền lại.
+ Ý nghĩa câu nói “Dân ta phải biết sử ta/Cho tường gốc tích nước nhà ngày nay” của Chủ tịch Hồ Chí Minh: người Việt Nam phải biết lịch sử của đất nước Việt Nam như vậy mới biết được nguồn gốc, cội nguồn của dân tộc.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
- GV dẫn dắt vào bài học: Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Tại sao chúng ta phải nghiên cứu, tìm hiểu, phục dựng lại lịch sử? Việc hiểu biết về quá khứ lịch sử, về cội nguồn của gia đình, dòng họ, dân tộc mình có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai? Để nắm rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải học tập và khám phá lịch sử suốt đời.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, Tư liệu 1, 2 kết hợp quan sát Hình 3 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu kết nối lịch sử với cuộc sống, cuộc sống với lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích những vấn đề thời sự trong bước về thế giới, những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống (ở mức độ đơn giản).
- Quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hóa cả Việt Nam và thế giới. Biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin sử liệu để học tập, khám phá lịch sử.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 4, 5 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách thức học tập, tìm hiểu kết nối lịch sử với cuộc sống lịch sử.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 4, 5 SGK tr.13 và trả lời câu hỏi: Em có thể tìm hiểu và học tập lịch sử qua các hình thức nào? Ở đâu?
- GV gợi mở cho HS về một số cách thức học tập và tìm hiểu lịch sử suốt đời để việc học tập lịch sử trở nên gần gũi, thú vị và hữu ích: Đính kèm dưới Hoạt động 2. - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Từ bài học lịch sử về lòng yêu nước, về tinh thần đoàn kết,... hãy cho biết suy nghĩ của em về một vấn đề thời sự trong nước hoặc thế giới. - GV hướng dẫn HS lựa chọn một vấn đề thời sự (trong nước hoặc quốc tế) có liên quan đến bài học lịch sử về lòng yêu nước, về tinh thần đoàn kết (hoặc bài học lịch sử khác) và trả lời câu hỏi: + Tại sao sự kiện lại xảy ra? + Lòng yêu nước/tinh thần đoàn kết được thể hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với sự kiện? + Ngược lại, sự kiện đó để lại bài học gì về tinh thần yêu nước/tinh thần đoàn kết? - Để tăng tính trực quan, GV yêu cầu: Với phần phân tích vấn đề thời sự, các nhóm hãy sử dụng phần mềm đồ họa (Canva/ Xmind) để thiết kế một Sơ đồ tư duy (Mindmap) số hóa thể hiện mối liên hệ giữa bài học lịch sử dân tộc và sự kiện hiện tại, sau đó trình bày. (đính kèm dưới hoạt động). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo cặp, sau đó thảo luận nhóm, đọc thông tin, quan sát Hình 4, 5 để thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về cách thức và tìm hiểu học tập lịch sử. - GV mời đại diện các nhóm trình bày về một vấn đề thời sự trong nước hoặc thế giới: + Vấn đề thời sự trong nước hoặc thế giới là về vấn đề biến đổi khí hậu. + Biến đổi khí hậu là một vấn đề cần phải được giải quyết ngay lập tức. Việc tăng nhiệt độ toàn cầu, tăng mực nước biển và thay đổi môi trường tự nhiên đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho con người và hành tinh. Hiện tượng thiên tai như bão lụt, hạn hán và nhiệt độ cao kéo dài, đã và đang gây thiệt hại đáng kể cho nhiều quốc gia trên thế giới. + Để giải quyết vấn đề này, cần có sự đoàn kết và hợp tác từ tất cả các quốc gia. Cần thực hiện các biện pháp giảm khí thải carbon, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và bảo vệ các khu vực sinh thái quan trọng. Tăng cường nhận thức và giáo dục về biến đổi khí hậu để mọi người hiểu rõ về tác động của nó và cách chúng ta có thể ảnh hưởng tích cực đến môi trường. → Tóm lại, vấn đề biến đổi khí hậu là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết ngay lập tức. Chúng ta cần có lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết để thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tương lai của chúng ta. - GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận nội dung về Kết nối lịch sử với cuộc sống, cuộc sống lịch sử. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Tìm hiểu kết nối lịch sử với cuộc sống, cuộc sống với lịch sử Cách thức học tập và tìm hiểu lịch sử: - Thông qua các giờ học, bài học trên lớp. - Tham quan bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa. - Xem các tác phẩm văn học, nghệ thuật sáng tác theo các chủ đề lịch sử,... → Trong cuộc sống, những gì quanh ta đều được coi là những chứng nhân lịch sử, đều có những câu chuyện lịch sử riêng cần được tìm hiểu. → Biết vận dụng những bài học lịch sử để giải thích những vấn đề thời sự trong nước và thế giới, để tránh được những sai lầm trong quá khứ, kế thừa, phát huy được những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại và tương lai,... là cách kết nối lịch sử với cuộc sống, cuộc sống lịch sử mang lại giá trị và ý nghĩa to lớn. | 3.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa (Canva/ Xmind) để thiết kế Sơ đồ tư duy số hóa thể hiện mối liên hệ giữa bài học lịch sử và vấn đề thời sự hiện nay. | ||||||||||||||||||||
MỘT SỐ CÁCH THỨC HỌC TẬP VÀ TÌM HIỂU LỊCH SỬ - Sơ đồ tư duy, Infographic (kết hợp thông tin kiến thức với hình ảnh minh họa trực quan, sinh động).
- Phim ảnh đề tài về lịch sử, văn học, phim tài liệu:
- Tham quan/trải nghiệm thực tiễn:
- Âm nhạc về lịch sử: + Bài hát “Hò kéo pháo” của nhạc sĩ Hoàng Vân: https://youtu.be/kN82zGrllss?si=IfUTe9rZizdZQ0I3 + Bài hát “Giải phóng Điện Biên” của nhạc sĩ Đỗ Nhuận: https://youtu.be/Iw8mGt88f6I?si=InAB5RgcusaNMWgQ
| ||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin sử liệu trong khám phá, học tập lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin sử liệu để học tập, khám phá lịch sử suốt đời.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 6-8 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin sử liệu để học tập, khám phá lịch sử suốt đời.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết một số tình huống hoặc bài tập nhận thức, góp phần hình thành năng lực và củng cố năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và năng lực tư duy của HS.
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Tri thức lịch sử và cuộc sống.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.15.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Trường THPT………………………. Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………. PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG Câu 1. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của tri thức lịch sử? A. Cung cấp những tri thức về sự phát triển của sinh giới. B. Cung cấp những thông tin về quá khứ để hiểu về cội nguồn của gia đình, dân tộc, nhân loại. C. Góp phần lưu truyền, tạo nên yếu tố cốt lõi của ý thức dân D. Hiểu quá khứ để lí giải những vấn đề xảy ra trong hiện tại và dự đoán tương lai. Câu 2. Điểm chung trong nội dung phản ánh của hai đoạn trích dẫn sau là gì? “Sử để ghi việc, mà việc hay hoặc dở đều dùng làm gương răn cho đời sau”. (Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập I, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.101) “Dân ta phải biết sử ta, Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”. (Hồ Chí Minh, Lịch sử nước ta, 1942) A. Sử được dùng làm gương răn dạy cho đời sau. B. Người Việt Nam cần phải hiểu biết về lịch sử Việt Nam. C. Vai trò, ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống. D. Người Việt Nam cần phải hiểu tường tận về gốc tích của mình. Câu 3. Ý nào sau đây không phản ánh đúng lí do cần phải học tập lịch sử suốt đời? A. Lịch sử là môn học khó, cần phải học tập suốt đời để hiểu biết được lịch sử. B. Tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ rất cần cho cuộc sống hiện tại và định hướng cho tương lai. C. Nhiều sự kiện, quá trình lịch sử vẫn chứa đựng những điều bí ẩn phải tiếp tục tìm tòi, khám phá. D. Học tập, tìm hiểu lịch sử mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp. Câu 4. Sử liệu là gì? A. Là toàn bộ những sử liệu chứa đựng thông tin về quá khứ của loài người. B. Là toàn bộ những sử liệu hiện vật phản ánh về quá khứ của loài người. C. Là toàn bộ những sử liệu chữ viết phản ánh về quá khứ của loài người. D. Là toàn bộ những sử liệu gốc phản ánh về quá khứ của loài người. Câu 5. Hình thức học tập nào dưới đây không phù hợp với môn Lịch sử? A. Học trên lớp. B. Xem phim tài liệu lịch sử. C. Tham quan, điền dã. D. Học trong phòng thí nghiệm. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | C | A | A | D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.15
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân:
Câu 1. Hãy lập và hoàn thành bảng hệ thống về các bước của công tác chuẩn bị sử liệu.
| Nhiệm vụ | Các bước thực hiện |
| Sưu tầm, thu thập sử liệu | |
| Xử lí thông tin sử liệu |
Câu 2. Có ý kiến cho rằng: Học tập lịch sử chỉ diễn ra ở nhà trường phổ thông. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
- Với Câu 1, GV định hướng: Thay vì kẻ vở, các em hãy sử dụng phần mềm soạn thảo (Microsoft Word) để thiết kế bảng hệ thống các bước chuẩn bị sử liệu một cách khoa học, rõ ràng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về tri thức lịch sử và cuộc sống để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu 1.
| Nhiệm vụ | Các bước thực hiện |
| Sưu tầm, thu thập sử liệu | - Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm. - Tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu. |
| Xử lí thông tin sử liệu | - Phân loại, đánh giá, thẩm định. - So sánh nguồn sử liệu đã thu thập được. |
Câu 2.
+ Em không đồng tình với ý kiến: Học tập lịch sử chỉ diễn ra ở nhà trường phổ thông.
+ Giải thích:
- Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta luôn cần hiểu biết và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại, định hướng cho tương lai.
- Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa của các nước, các khu vực và thế giới giúp chúng ta: mở rộng và cập nhật vốn kiến thức; hoàn thiện và phát triển kĩ năng… từ đó có thể hội nhập thành công.
- Ngày nay, tri thức lịch sử và văn hóa chính là nguồn cảm hứng và ý tưởng cho nhiều sáng tạo trong các ngành công nghiệp văn hóa, phát triển du lịch,... Do đó, việc học tập và tìm hiểu lịch sử cũng đưa lại cho chúng ta những cơ hội nghề nghiệp mới đầy thú vị.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[3.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm soạn thảo (Word) để thiết kế cấu trúc Bảng hệ thống các bước chuẩn bị sử liệu và gõ nội dung.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..













