Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức

Giáo án NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức Bài 1: Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC

BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được khái niệm lịch sử.
  • Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
  • Giải thích được khái niệm Sử học.
  • Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học; trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử.
  • Trình bày, giải thích, phân tích,... sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống hoặc bài tập nhận thức mới.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày được khái niệm lịch sử, đối tượng nghiên cứu của Sử học; nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu và hình ảnh để phân biệt được hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức; giải thích được khái niệm Sử học.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Thông qua giải quyết các dạng bài tập, tình huống liên quan đến hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức và Sử học.
  • Năng lực số:
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp với Video AI và nền tảng trắc nghiệm Quizizz/Azota).
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Jamboard).
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh trên Internet để tìm ví dụ minh họa về đối tượng nghiên cứu của Sử học).
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể (Tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot AI để lấy ví dụ).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng phần mềm để thiết kế bảng so sánh hiện thực lịch sử và lịch sử được nhận thức).
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng các phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 10 – Kết nối tri thức.
  • Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm.
  • Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10 – Kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm “Lịch sử là gì”

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được khái niệm lịch sử.

- Phân biệt được hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát Tư liệu 1, 2 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: 

- Câu trả lời của HS về khái niệm lịch sử; phân biệt hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

- Phiếu học tập số 1 về so sánh sự giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV liên hệ, gợi mở cho HS: Sự vật tồn tại xung quanh (dụng cụ, công cụ lao động, đơn vị, tổ chức,...) đều có quá trình hình thành, thay đổi, phát triển theo thời gian, từ quá khứ đến hiện tại. Sự thay đổi theo thời gian đó chính là lịch sử.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục 1 SGK tr.7 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Lịch sử là gì?

+ Khái niệm “lịch sử” được hiểu theo nghĩa nào?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác thông tin, Hình 2 – Hình 4 trong Tư liệu 1 SGK tr.7 và cho biết: 

+ Hình ảnh nào thể hiện hiện thực lịch sử?

+ Hình ảnh nào thể hiện hiện thực lịch sử được con người nhận thức?

kenhhoctap
kenhhoctap

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), khai thác thông tin và Hình 5, 6 trong Tư liệu 2 SGK tr.8 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:

kenhhoctapkenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia đó?

 Tư liệu aTư liệu b
Giống nhau  
Khác nhau  

2. Theo em, vì sao lại có sự khác nhau?

- GV yêu cầu: Các nhóm hãy đề xuất và sử dụng một công cụ cộng tác trực tuyến (như Padlet hoặc Google Jamboard), cùng nhau thiết lập không gian chung, thảo luận và gõ trực tiếp sự giống/khác nhau của hai tấm bia lên mạng để cả lớp cùng xem.

- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.7 và nhấn mạnh yêu cầu cần tìm hiểu mọi vấn đề trong cuộc sống, khoa học nói chung, trong tìm hiểu lịch sử nói riêng trong tính tổng thể, toàn diện, trong mối quan hệ đa chiều,... để tránh những nhận thức sai lệch, phiến diện,...

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc theo cặp, sau đó thảo luận nhóm, đọc thông tin, kết hợp quan sát Tư liệu 1, 2 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về khái niệm lịch sử và phân biệt được hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức.

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi Tư liệu 1:

+ Hình 2, 3 là chứng cứ xác thực của hiện thực lịch sử.

+ Hình 4 là một trong những cách người đời sau thể hiện kết quả nhận thức của họ về hiện thực lịch sử đó.

- GV mời đại diện HS trình bày Phiếu học tập số 1: Đính kèm dưới Hoạt động 1.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận:

+ Giữa hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức luôn có những khoảng cách, bởi dù có cố gắng đến đâu thì con người cũng không thể nhận thức và tái hiện hoàn toàn đầy đủ và chân thực hiện thực lịch sử đúng như nó đã xảy ra. 

+ Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu lịch sử; phụ thuộc vào điều kiện và phương pháp để tìm hiểu lịch sử; phụ thuộc vào mức độ phong phú và xác thực của thông tin sử liệu thu thập được; phụ thuộc vào mục đích, thái độ, đạo đức và thế giới quan của người tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Tìm hiểu về khái niệm “Lịch sử là gì”

- Khái niệm: Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay.

- Lịch sử được hiểu theo hai nghĩa khác nhau:

+ Hiện thực lịch sử: 

• Tất cả những gì diễn ra trong quá khứ.

• Tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

• Tìm hiểu, nhận thức, trình bày, tái hiện lịch sử theo các cách khác nhau, không thể thay đổi hiện thực lịch sử.

+ Lịch sử được con người nhận thức: 

• Những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.

• Trình bày, tái hiện theo những cách khác nhau: kể chuyện, ghi chép, nghiên cứu, trình diễn,...

2.4.NC1a: HS đề xuất và sử dụng nền tảng Padlet/ Jamboard để làm việc nhóm, cùng thảo luận và điền thông tin vào Phiếu học tập số 1 trực tuyến.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

1. Hãy chỉ ra sự giống và khác nhau trong nội dung hai tấm bia đó?

 Tư liệu aTư liệu b
Giống nhau

- Cùng phản ánh về một sự kiện: cuộc hành trình đi vòng quanh thế giới bằng đường biển.

- Cùng đề cập đến những nhân vật lịch sử: Phéc-đi-năng Ma-gien-lăng (chỉ huy đoàn thủy thủ) và La-pu-la-pu (thủ lĩnh địa phương).

Khác nhauPh. Ma-gien-lăng chỉ huy quân đội xâm lược.Ph. Ma-gien-lăng chỉ huy đoàn thủy thủ thực hiện phát kiến địa lí.
Sự kiện đó là cuộc xâm lược đầu tiên của thực dân châu Âu đến Phi-lip-pin.Sự kiện đó là cuộc phát kiến địa lí vĩ đại: lần đầu tiên con người đi vòng quanh thế giới bằng đường biển. 
Nội dung tấm bia trong Hình 5 là một cuộc chiến đấu chống xâm lược của người dân địa phương dưới sự lãnh đạo của thủ lĩnh La-pu-la-pu và họ đã đẩy lùi cuộc đổ bộ của quân xâm lược Tây Ban Nha.Nội dung tấm bia trong Hình 6 là cuộc đụng độ giữa đoàn thám hiểm với người dân địa phương dưới sự lãnh đạo của La-pu-la-pu, dẫn đến cái chết của Ph. Ma-gien-lăng.

2. Theo em, vì sao lại có sự khác nhau?

Do mục đích phản ánh hoặc do thái độ, thế giới quan,... của những người tìm hiểu, nghiên cứu về sự kiện lịch sử là khác nhau.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về Sử học

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải thích được khái niệm Sử học.

- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học.

- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2, kết hợp quan sát Hình 7, 8 để thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm, đối tượng nghiên cứu, chức năng và nhiệm vụ của Sử học.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

b. Nội dung: 

- GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.10.

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức hoạt động: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Trường THPT……………………….

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:…………………………….

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI 

NHẬN THỨC

Câu 1. Hiện thực lịch sử là gì?

A. Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ.

B. Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của loài người.

C. Là những gì đã xảy ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.

D. Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.

Câu 2. Lịch sử được con người nhận thức là gì?

A. Là những mô tả của con người về quá khứ đã diễn ra.

B. Là những hiểu biết của con người về quá khứ, được tái hiện hoặc trình bày theo những cách khác nhau.

C. Là những công trình nghiên cứu lịch sử.

D. Là những lễ hội lịch sử - văn hóa được phục dựng.

Câu 3. So với hiện thực lịch sử, lịch sử được con người nhận thức có đặc điểm gì?

A. Lịch sử được con người nhận thức phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

B. Lịch sử được con người nhận thức không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử như nó đã xảy ra.

C. Lịch sử được con người nhận thức thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

D. Lịch sử được con người nhận thức độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

Câu 4. Sử học thuộc phạm trù/lĩnh vực nào?

A. Hiện thực lịch sử.

B. Lịch sử được con người nhận thức.

C. Khoa học tự nhiên.

D. Khoa học nghiên cứu về con người.

Câu 5. Ý nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

A. Những hiện tượng tự nhiên đã xảy ra trong quá khứ.

B. Quá khứ của một cá nhân, một nhóm hoặc một cộng đồng người.

C. Quá khứ của một quốc gia hoặc một khu vực trên thế giới.

D. Quá khứ của toàn thể nhân loại.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu12345
Đáp ánABBBA

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án khác). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.10

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: So sánh điểm khác nhau giữa hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức. Nêu một số ví dụ về hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

Hiện thực lịch sửLịch sử được con người nhận thức
  

- GV nêu yêu cầu: Với bảng so sánh này, các em hãy áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau bằng việc sử dụng phần mềm (Microsoft Word / Canva) để thiết kế một bảng so sánh khoa học, sinh động.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và lịch sử được con người  nhận thức để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Hiện thực lịch sửLịch sử được con người nhận thức
Là tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.Là hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử. Con người không thể nhận thức, tái hiện đầy đủ, đúng hoàn toàn hiện thực lịch sử như nó đã xảy xa (con người chỉ tái hiện được một phần hiện thực lịch sử.

Ví dụ:

kenhhoctap

Cột khói khổng lồ tạo bởi quả bom nguyên tử do quân đội Mỹ ném xuống Hi-rô-si-ma, Nhật Bản (ngày 6-8-1945)

Ví dụ:

Bình luận và đánh giá về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (tháng 8-1945) có những ý kiến đánh giá trái chiều. Thứ nhất, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến. Thứ hai, Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài người.

- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

[3.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm soạn thảo/thiết kế Canva/Word để thiết kế cấu trúc Bảng so sánh kiến thức và gõ nội dung tóm tắt.]

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay