Giáo án NLS Lịch sử 10 Thực hành Chủ đề 3

Giáo án NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 3. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI 

THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 3: MỘT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GIỚI THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

(2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại.
  • Vẽ một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại.
  • Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.
  • Tọa đàm chủ đề: Dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ - trung đại trong tiến trình lịch sử nhân loại.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức đã học về một số nền văn minh thế giới cổ - trung đại để giải quyết các nhiệm vụ học tập. 
  • Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử:Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 3.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
  • Năng lực số (NLS):
  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS áp dụng kĩ thuật tìm kiếm nâng cao trên internet để thu thập thông tin, hình ảnh, tài liệu về các thành tựu văn minh phương Đông và phương Tây ở Nhiệm vụ 1, 2 và 3).
  • 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá mức độ tin cậy của các nguồn sử liệu số về thành tựu văn minh thu thập trên internet với nội dung SGK Lịch sử 10 ở Nhiệm vụ 1 & 3).
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số (HS chia sẻ thông tin, nội dung số về thành tựu văn minh qua công cụ số; đồng thời thực hành trích dẫn và ghi nhận rõ ràng nguồn sử liệu số ở Nhiệm vụ 1, 3 và 4).
  • 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS đề xuất sử dụng công cụ thiết kế cộng tác trực tuyến phẳng để cùng phân công nhiệm vụ và thảo luận thiết kế bảng thành tựu nhóm ở Nhiệm vụ 1 & 3).
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS sử dụng phần mềm Canva hoặc MS Word để thiết kế, biên tập nội dung bảng thành tựu phẳng kĩ thuật số dạng tệp PDF/ảnh ở Nhiệm vụ 1, 3).
  • 3.2.NC1a: Tích hợp và tạo lập lại nội dung số (HS sửa đổi, tinh chỉnh và kết hợp các tư liệu, hình ảnh, văn bản số thu thập được để tái tạo thành tranh vẽ kĩ thuật số hoặc lời giới thiệu độc đáo về công trình kiến trúc phương Đông cổ - trung đại ở Nhiệm vụ 2).
  • Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
  • 10.C2.MR2: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng một số công cụ AI tạo sinh hình ảnh hoặc chatbot AI phù hợp để hỗ trợ tìm kiếm tư liệu lịch sử, gợi ý ý tưởng phác thảo tranh vẽ kiến trúc cổ đại hoặc lập luận thuyết trình tọa đàm ở Nhiệm vụ 2 & 4).
  • 10.B2.MR1: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI (HS rèn luyện thói quen kiểm tra, đối chiếu thông tin do AI cung cấp với SGK, đồng thời ghi nhận, khai báo minh bạch việc sử dụng công cụ AI khi nộp bài trình bày ở Nhiệm vụ 1 & 3).
  • 10.A1.2: Con người cần kiểm soát AI (HS giải thích được tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng; thể hiện vai trò quyết định của con người trong việc phê phán, thẩm định và chịu trách nhiệm cuối cùng đối với thông tin lịch sử do AI cung cấp nhằm tránh sai lệch ở Nhiệm vụ 4).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ thu thập, hệ thống hóa và thảo luận chuyên đề về các nền văn minh.
  • Trung thực: Thể hiện thái độ tôn trọng sự thật lịch sử; trung thực khai báo nguồn thông tin số và ghi nhận rõ ràng sự hỗ trợ của công cụ AI khi làm sản phẩm học tập.
  • Trách nhiệm: Nâng cao ý thức trân trọng, gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản văn hóa, văn minh nhân loại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, KHBD.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm. 
  • Phiếu đánh giá bài thuyết trình. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Video khởi động kĩ thuật số được tích hợp câu hỏi tương tác.
  • Hệ thống kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến https://kenhhoctap.edu.vn/.
  • Bảng cộng tác trực tuyến Padlet để nộp bài làm của lớp học.
  • Ứng dụng thiết kế phẳng Canva/Miro và công cụ Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 3: Một số nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại.
  • Thiết bị di động thông minh (điện thoại/máy tính bảng/máy tính xách tay) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

B & C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.

b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, hình thành nội dung báo cáo của nhóm và trình bày sản phẩm trước lớp. 

c. Sản phẩm học tập: Bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại. 

Nội dungVăn minh Ai Cập thời cổ đạiVăn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại

Văn minh Ấn Độ  

thời cổ - trung đại

Tôn giáo   
Chữ viết   
Văn học   
Toán học   
Khoa học   
Nghệ thuật   

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:

+ Các cá nhân trao đổi về nhiệm vụ của nhóm.

+ Hình thành nội dung báo cáo của nhóm. 

- GV hướng dẫn quy trình số hóa sản phẩm nhóm:

+ HS các nhóm đề xuất sử dụng công cụ cộng tác trực tuyến phẳng (Canva hoặc Google Docs) để phân công nhiệm vụ và cùng làm việc trực tiếp.

+ HS áp dụng kĩ thuật tìm kiếm nâng cao trên internet để thu thập tư liệu về thành tựu phương Đông; so sánh và đánh giá độ tin cậy của thông tin số tìm được so với nội dung SGK Lịch sử 10.

+ Khai báo rõ ràng và chịu trách nhiệm kiểm chứng nếu có sử dụng công cụ AI để phân loại thông tin thu thập được.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu về thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Ai Cập thời cổ đại, văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại, văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại, thảo luận theo nhóm để hoàn thành bảng hệ thống.

- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp. 

Nội dung

Văn minh Ai Cập 

thời cổ đại

Văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại

Văn minh Ấn Độ 

thời cổ - trung đại

Tôn giáoNgười Ai Cập sùng bái tự nhiên, thờ nhiều thần linh, tin vào sự bất tử của linh hồn.

- Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ Trung Hoa.

- Đạo giáo ra đời vào cuối thế kỉ II, là một trong những tôn giáo lớn của Trung Hoa. Đạo giáo thờ “Đạo” và tôn Lão Tử làm giáo cụ.

- Phật giáo phát triển, nhiều ngôi chùa lớn được xây dựng. Các nhà sư Trung Hoa sang Ấn Độ để tìm hiểu giáo lí của Phật giáo.

- Ra đời nhiều tôn giáo lớn như Hin-đu giáo, Phật giáo; nơi du nhập và phát triển của Hồi giáo.

- Hin-đu giáo ra đời và phát triển từ tín ngưỡng cổ xưa của cư dân Ấn Độ.

- Phật giáo ra đời vào khoảng thế kỉ VI TCN do Thái tử Xít-đác-ta Đô-ta-ma khởi xướng.

Chữ viết

- Sáng tạo ra chữ tượng hình mô phỏng vật chất để nói lên ý nghĩa của mình.

- Viết chữ trên giấy Pa-pi-rủ hoặc khắc trên đá.

- Sáng tạo ra chữ viết từ thời nhà Thương, trải qua nhiều loại hình khác nhau như Giáp cốt văn, Kim văn, Triện thư,...

- Có ảnh hướng đến chữ viết của nhiều nước lân cận như Nhật Bản, Việt Nam...

Sớm sáng tạo ra chữ viết, điển hình là chữ Bra-mi, chữ San-krít (Phạn),...
Văn học   
Toán học   
Khoa học   
Nghệ thuật   

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.4.NC1a: HS đề xuất sử dụng công cụ thiết kế cộng tác trực tuyến phẳng để cùng phân công nhiệm vụ và thảo luận thiết kế bảng thành tựu nhóm.

1.2.NC1a: HS thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá mức độ tin cậy của các nguồn sử liệu số về thành tựu văn minh thu thập trên internet với nội dung SGK Lịch sử 10.

10.B2.MR1: HS rèn luyện thói quen kiểm tra, đối chiếu thông tin do AI cung cấp với SGK, đồng thời ghi nhận, khai báo minh bạch việc sử dụng công cụ AI khi nộp bài trình bày.]

Nhiệm vụ 2: Vẽ một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vẽ được một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại. 

b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thực hành vẽ công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại; HS trình bày sản phẩm dưới hình thức phòng tranh.

c. Sản phẩm học tập: Tranh vẽ và lời giới thiệu một công trình kiến trúc tiêu biểu của một trong số các nền văn minh phương Đông thời kì cổ trung – đại.

d. Tổ chức hoạt động

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 3: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời cổ - trung đại.

b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, hình thành nội dung báo cáo của nhóm và trình bày sản phẩm trước lớp. 

c. Sản phẩm học tập: Bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời kì cổ - trung đại.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Lập bảng những thành tựu tiêu biểu của một số nền văn minh phương Tây thời kì cổ - trung đại. 

Nội dung

Văn minh 

Hy Lạp – La Mã thời cổ đại

Văn minh thời Phục hưng
Tôn giáo  
Chữ viết  
Văn học  
Toán học  
Khoa học  
Nghệ thuật  

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm:

+ Các cá nhân trao đổi về nhiệm vụ của nhóm.

+ Hình thành nội dung báo cáo của nhóm. 

- GV giao chỉ tiêu kĩ thuật số:

+ Các nhóm thiết kế bảng hệ thống phẳng tinh gọn dưới dạng tệp tin PDF/ảnh bằng Canva hoặc MS Word.

+ HS sử dụng kĩ thuật tìm kiếm nâng cao để tra cứu thông tin; thực hiện đối chiếu kiểm chứng thông tin tự động từ các nguồn AI và internet để đảm bảo tính chính xác lịch sử; ghi nguồn trích dẫn rõ ràng và nộp sản phẩm trực tuyến lên bảng Padlet lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin, tư liệu về thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng, thảo luận theo nhóm để hoàn thành bảng hệ thống.

- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp. 

Nội dung

Văn minh 

Hy Lạp – La Mã thời cổ đại

Văn minh thời Phục hưng
Tôn giáo

- Sự ra đời của Thiên Chúa giáo (thế kỉ I). 

- Từ thế kỉ IV, Thiên Chúa giáo lam tỏa mạnh mẽ và trở thành một trong những tôn giáo lớn trên thế giới.

- Lên án, châm biếm Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời.

- Phê phán, đả kích tầng lớp quý tộc phong kiến.

- Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.

- Đề cao chủ nghĩa duy vật, khoa học, tiến bộ, coi trọng các ngành khoa học tự nhiên, các phương pháp thực nghiệm và gắn với cuộc sống hiện thực.

Chữ viết  
Văn học  
Toán học  
Khoa học  
Nghệ thuật  

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

[3.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm Canva hoặc MS Word để thiết kế, biên tập nội dung bảng thành tựu phẳng kĩ thuật số dạng tệp PDF/ảnh.

2.2.NC1a: HS chia sẻ thông tin, nội dung số về thành tựu văn minh qua công cụ số; đồng thời thực hành trích dẫn và ghi nhận rõ ràng nguồn sử liệu số.

10.B2.MR1: HS rèn luyện thói quen kiểm tra, đối chiếu thông tin do AI cung cấp với SGK, đồng thời ghi nhận, khai báo minh bạch việc sử dụng công cụ AI khi nộp bài trình bày.]

Nhiệm vụ 4: Tọa đàm chủ đề: Dấu ấn văn minh phương Tây thời cổ - trung đại trong tiến trình lịch sử nhân loại

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay