Giáo án NLS Lịch sử 10 Thực hành Chủ đề 1

Giáo án NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC

(1 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.
  • Vận dụng kiến thức để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.
  • Tập làm nhà sử học. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức lịch sử và sử học để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.
  • Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử:Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 1.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
  • Năng lực số (NLS):
  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng thiết bị số cá nhân để xem video giới thiệu bài học ở Hoạt động Khởi động, và áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Google để thu thập các nguồn sử liệu số về lịch sử Cách mạng tháng Tám ở Hoạt động Vận dụng).
  • 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy của các nguồn sử liệu số thu thập được ở Hoạt động Vận dụng).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng điện thoại cá nhân kết nối Internet quét mã QR tham gia tương tác trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz ở Hoạt động Luyện tập).
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số (HS đăng tải, chia sẻ tệp báo cáo PDF bài viết truyền Quân lệnh số 1 lên bảng cộng tác trực tuyến Padlet của lớp ở Hoạt động Vận dụng).
  • 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS đề xuất các công cụ cộng tác trực tuyến để phân công và cùng thiết kế sơ đồ tư duy nhóm ở Hoạt động Hệ thống hóa kiến thức).
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS sử dụng phần mềm Canva hoặc MS Word để tạo lập và xuất bản báo cáo khoa học, sơ đồ tư duy phẳng kĩ thuật số ở Hoạt động Hệ thống hóa kiến thức và Hoạt động Vận dụng).
  • Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
  • 10.C2.3: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng công cụ AI Mindmap để phác thảo các nhánh sơ đồ tư duy ban đầu về hệ thống kiến thức Chủ đề 1 ở Hoạt động Hệ thống hóa kiến thức).
  • 10.B2.1: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI (HS tự giác làm bài tập bằng tư duy thực tế cá nhân, tuyệt đối không lạm dụng các ứng dụng AI giải hộ hoặc sinh câu trả lời tự động nhằm tránh thói quen lười suy nghĩ ở Hoạt động Luyện tập).
  • 10.C3.2: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành đặt prompt phù hợp cho Chatbot AI để nhờ gợi ý lập luận, hiệu đính ngôn từ cho bài viết truyền Quân lệnh số 1 hùng hồn ở Hoạt động Vận dụng, sau đó tự chịu trách nhiệm kiểm chứng tính chính xác của phản hồi).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tự giác, tích cực tham gia các hoạt động tìm tòi, hệ thống hóa tri thức lịch sử.
  • Trung thực: Thể hiện thái độ tôn trọng sự thật lịch sử; trung thực khai báo nguồn thông tin số và ghi nhận rõ ràng sự hỗ trợ của công cụ AI khi làm sản phẩm học tập.
  • Trách nhiệm: Có ý thức gìn giữ và phát huy các giá trị lịch sử, di sản văn hóa của dân tộc tại địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, KHBD.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Học liệu số & Công cụ AI: Video khởi động kĩ thuật số; Phần mềm sơ đồ tư duy trực tuyến hỗ trợ vẽ phẳng (Canva/Miro); Hệ thống kiểm tra trực tuyến website kenhgiaovien.edu.vn; Bảng trực tuyến Padlet; Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 1: Lịch sử và Sử học.
  • Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/máy tính xách tay) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hệ thống hóa được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 1.

b. Nội dung: GV cho HS hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của chủ đề Lịch sử và Sử học trên giấy A0 bằng sơ đồ tư duy.

c. Sản phẩm học tập: HS làm việc và báo cáo theo nhóm trên sơ đồ tư duy về hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của chủ đề Lịch sử và Sử học.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 1: Lịch sử và Sử học.

- GV hướng dẫn yêu cầu kĩ thuật số:

+ Các nhóm lựa chọn một công cụ cộng tác vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến phẳng (Canva hoặc Miro).

+ Các nhóm có thể dùng tính năng AI tạo sơ đồ (Mindmap AI) để phác thảo các nhánh bố cục chính của chủ đề Lịch sử - Sử học làm tài liệu gợi ý ban đầu.

+ Các nhóm cùng hiệu chỉnh, vẽ đồ họa phẳng và hoàn thiện sơ đồ tư duy phẳng sắc nét, lưu dưới dạng file ảnh hoặc PDF để chuẩn bị thuyết trình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo các nhóm đã được phân công, trao đổi về nội dung các kiến thức đã được học trong Chủ đề 1 và lập sơ đồ tư duy.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày báo cáo.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề

Đính kèm dưới Hoạt động.

kenhhoctap

2.4.NC1a: HS đề xuất các công cụ cộng tác trực tuyến để phân công và cùng thiết kế sơ đồ tư duy nhóm.

3.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm đồ họa thiết kế phẳng Canva để thiết kế và chỉnh sửa sơ đồ tư duy phẳng kĩ thuật số.

10.C2.3: HS sử dụng công cụ AI Mindmap để phác thảo các nhánh sơ đồ tư duy ban đầu về hệ thống kiến thức Chủ đề 1.

SƠ ĐỒ TƯ DUY NỘI DUNG KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ 1

kenhhoctap

kenhhoctap

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố, mở rộng kiến thức đã học về nội dung kiến thức Tri thức lịch sử và cuộc sống. 

b. Nội dung: GV nêu vấn đề, tổ chức cho HS chơi trò Ô chữ bí mật; HS vận dụng hiểu biết thực tế, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các ô chữ hàng ngang, tìm được ô chữ chủ đề có liên quan đến những trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học về Lịch sử và Sử học để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.

b. Nội dung: GV cho HS trình bày trên PowerPoint và Phiếu học tập, thực hiện nhiệm vụ giải thích lịch sử qua bài tập tình huống và vận dụng tập làm nhà sử học.

c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình của HS trên PowerPoint và Phiếu học tập.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Vận dụng kiến thức để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu HS đọc tư liệu trích trong lời tựa của sách Đại Việt sử ký tục biên của Phạm Công Trứ và thực hiện nhiệm vụ: Nhà sử học Phạm Công Trứ đã đề cập đến vấn đề cơ bản nào của sử học? Từ những kiến thức đã học, hãy làm sáng tỏ đoạn trích trên. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm trình bày trên PowerPoint hoặc phác họa bằng sơ đồ tư duy.

 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận, trao đổi để giải thích lịch sử qua câu nói của Phạm Công Trứ.

- GV quan sát phần thảo luận của các nhóm, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả phần thảo luận của nhóm:

+ Để có những trang sử mà hậu thế quan tâm như bây giờ, nhà sử học dày công chép ra và gói trong đó rất nhiều tâm huyết. 

+ Lịch sử là khách quan. Sự kiện lịch sử là những sự thật được tồn tại độc lập ngoài ý thức của chúng ta. 

+ Nguyên tắc cơ bản của Sử học là:

  • Khách quan: Dựa trên các nguồn sử liệu, nhà sử học khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách khách quan, không nhận thức phiến diện, một chiều.
  • Trung thực: Nhà sử học cần trung thực, tôn trọng sự thật, không xuyên tạc, thêm bớt hoặc làm sai lệch hiện thực lịch sử.
  • Tiến bộ: Từ thấu hiểu quá khứ, Sử học hướng đến những giá trị tốt đẹp, góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến về phần trình bày của nhóm bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Tập làm nhà sử học

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay