Giáo án NLS Lịch sử 10 Thực hành Chủ đề 2

Giáo án NLS Lịch sử 10 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/… 

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 2: VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC

NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 2: VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC

(1 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.
  • Tổ chức cuộc thi tranh biện về mối quan hệ giữa Sử học với sự phát triển du lịch.

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức cơ bản được học trong chủ đề Vai trò của Sử học để tham gia cuộc thi tranh biện.
  • Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
  • Năng lực lịch sử:
  • Tìm hiểu lịch sử:Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 2.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
  • Năng lực số (NLS):
  • 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (HS sử dụng thiết bị cá nhân để xem video giới thiệu bài học ở Hoạt động Khởi động, và thực hiện tìm kiếm thông tin nâng cao phục vụ tranh biện).
  • 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (HS sử dụng điện thoại cá nhân kết nối Internet và nộp chia sẻ tệp PDF lên Padlet ở Hoạt động Vận dụng).
  • 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (HS đề xuất các công cụ cộng tác trực tuyến để phân công nhiệm vụ và cùng xây dựng sơ đồ tư duy nhóm).
  • 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (HS sử dụng công cụ thiết kế Canva để tạo lập sơ đồ tư duy và báo cáo tranh luận dạng tệp phẳng PDF).
  • Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
  • 10.C2.3: Một số ứng dụng AI trong học tập (HS sử dụng công cụ AI Mindmap để phác thảo các nhánh sơ đồ tư duy ban đầu về hệ thống kiến thức Chủ đề 2 ở Hoạt động Hệ thống hóa kiến thức).
  • 10.B2.1: Tuân thủ quy định và pháp luật khi sử dụng AI (HS tự giác làm bài tập bằng tư duy thực tế cá nhân, tuyệt đối không lạm dụng các ứng dụng AI giải hộ hoặc sinh câu trả lời tự động nhằm tránh thói quen lười suy nghĩ ở Hoạt động Luyện tập).
  • 10.C3.2: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành đặt prompt phù hợp cho Chatbot AI để nhờ gợi ý lập luận, hiệu đính ngôn từ cho bài tranh biện sắc sảo ở Hoạt động Luyện tập và Vận dụng, sau đó tự chịu trách nhiệm kiểm chứng tính chính xác của phản hồi).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Tự giác, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ hệ thống hóa và chuẩn bị bài tranh biện của nhóm.
  • Trung thực: Ghi nhận trung thực các nguồn sử liệu số đã khai thác, trích dẫn chính xác và minh bạch thông tin hỗ trợ từ AI.
  • Trách nhiệm: Nâng cao ý thức bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên của địa phương và đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, KHBD.
  • Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
  • Học liệu số & Công cụ AI:
  • Video khởi động kĩ thuật số.
  • Hệ thống kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến https://kenhhoctap.edu.vn/.
  • Không gian nộp bài cộng tác trực tuyến Padlet.
  • Ứng dụng thiết kế phẳng Canva / phần mềm Miro.
  • Nền tảng hỗ trợ AI (AI Mindmap, Chatbot AI ChatGPT/Gemini).

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 10. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực hành chủ đề 2: Vai trò của Sử học.
  • Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng/laptop) có kết nối mạng của trường học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú cho HS học tập, tạo không khí vui vẻ khám phá bài mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.

b. Nội dung: GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo cặp đôi; HS vận dụng kiến thức đã học ở Chủ đề 2 và hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS trình bày hiểu biết về những việc ngành du lịch cần làm để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu mã QR lên màn hình lớn và yêu cầu HS: Em hãy sử dụng điện thoại cá nhân quét mã để xem một Video kĩ thuật số và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.

- GV yêu cầu cho HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Theo em, ngành du lịch cần phải làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và di sản thiên nhiên?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế của bản thân, thảo luận để trả lời câu hỏi.

- HS sử dụng thiết bị số cá nhân để kết nối mạng, xem video.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS xung phong trả lời:

+ Di sản văn hoá, thiên nhiên là yếu tố quan trọng để các địa phương khai thác phát triển kinh tế du lịch, định vị hình ảnh, xây dựng thương hiệu du lịch Việt Nam, đưa các giá trị văn hoá, hình ảnh đất nước đến với bạn bè quốc tế.

+ Khai thác mà bất chấp việc giữ gìn di sản sẽ tự đánh mất tài nguyên. Để phát triển du lịch bền vững, ngành du lịch cần lựa chọn sản phẩm du lịch trên cơ sở giá trị di sản văn hoá; phát triển du lịch có trách nhiệm gắn với văn hoá cộng đồng. Sản phẩm du lịch cần tôn trọng đa dạng văn hoá, đề cao vai trò văn hoá bản địa, góp phần nâng cao nhận thức, bảo vệ lợi ích và phát huy vai trò của cộng đồng dân cư địa phương trong phát triển du lịch văn hoá. Một phần doanh thu từ du lịch di sản văn hoá phải được dùng cho việc bảo tồn, tôn tạo, phục dựng và quản lí di sản. Như vậy, du lịch di sản văn hoá đã đóng góp to lớn cho bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản.

- GV mời đại HS khác nhận xét, trả lời câu hỏi (nếu có ý kiến khác). 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong chủ đề 2 - Vai trò của Sử học, chúng ta đã được tìm hiểu về vấn đề Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên và phát triển du lịch. Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của chủ đề Vai trò của Sử học. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Nội dung thực hành chủ đề 2: Vai trò của sử học. 

[1.1.NC1b: HS sử dụng thiết bị số cá nhân để xem video giới thiệu bài học ở Hoạt động Khởi động.]

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động: Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hệ thống hóa được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 2.

b. Nội dung: GV cho HS hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của chủ đề Vai trò của Lịch sử trên giấy A0 bằng sơ đồ tư duy. 

c. Sản phẩm học tập: HS làm việc và báo cáo theo nhóm trên sơ đồ tư duy về hệ thống hóa nội dung kiến thức cơ bản của chủ đề Vai trò của Lịch sử.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C&D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về mối quan hệ giữa Sử học với sự phát triển du lịch.

b. Nội dung: GV cho HS bốc thăm câu hỏi tranh luận để bảo vệ một trong hai quan điểm. 

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra lí do để bảo vệ quan điểm mà mình lựa chọn và báo cáo trên sơ đồ tư duy, bảng hệ thống,…

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm, mời đại diện của 4 nhóm lên bốc thăm câu hỏi tranh luận để bảo vệ một trong hai quan điểm:

+ Quan điểm 1: Lịch sử - văn hóa có vai trò quyết định đối với sự phát triển du lịch, không có yếu tố lịch sử - văn hóa thì không có sự phát triển du lịch.

+ Quan điểm 2: Lịch sử - văn hóa và du lịch có mối quan hệ gắn bó, tương hỗ cùng nhau thúc đẩy.

- GV hướng dẫn HS báo cáo có thể được thể hiện trên sơ đồ tư duy, bảng hệ thống,... liên quan đến chủ đề tranh luận. 

- GV yêu cầu HS sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên Google để tìm số liệu thực tế về doanh thu du lịch di sản Việt Nam, đối chiếu và đánh giá độ tin cậy của nguồn sử liệu so với SGK Lịch sử 10.

+ HS thực hành đặt prompt phù hợp cho Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để nhờ gợi ý lập luận phản biện sắc bén hỗ trợ bài tranh luận.

+ GV nhắc nhở HS tự tư duy, tuyệt đối không lạm dụng AI viết hộ toàn bộ bài nói nhằm tránh lười suy nghĩ.

+ HS xuất bản tệp PDF bản tóm tắt luận điểm và nộp trực tuyến lên bảng Padlet lớp học.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-10-ket-noi-tap-chu-de-2-vai-tro-cua-su-hoc-58870

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học trong Bài 3 (Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên và phát triển du lịch), thảo luận để thực hiện nhiệm vụ được giao trên sơ đồ tư duy hoặc bảng hệ thống.

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay