Giáo án NLS Lịch sử 12 Thực hành Chủ đề 2
Giáo án NLS Lịch sử 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 2:
ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 2 – ASEAN: Những chặng đường lịch sử.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 2 – ASEAN: Những chặng đường lịch sử.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS sử dụng các toán tử tìm kiếm nâng cao (như "", site:gov.vn) để định vị và gạn lọc thông tin lịch sử chính quy về ASEAN trên Internet.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS thực hành đối soát chéo thông tin thu thập trực tuyến với SGK Lịch sử 12 chính thống để thẩm định độ tin cậy và tính xác thực sử liệu.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân kết nối mạng để quét mã QR và trực tiếp tham gia tương tác, trả lời câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến thời gian thực.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: Các nhóm HS cộng tác trực tuyến trên nền tảng bản đồ đám mây Google My Maps để cùng ghim vị trí, thiết lập dữ liệu về các nước thành viên ASEAN.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS ứng dụng phần mềm trực tuyến Canva để tự thiết kế sơ đồ phẳng, trực quan hóa trục thời gian lịch sử phát triển của ASEAN.
Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- 12.C2.1 - Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống: HS đề xuất được ý tưởng thiết kế một ứng dụng trợ lý du lịch số thông minh (AI ASEAN Tour Guide) tự động dịch thuật và thuyết minh lịch sử đa ngôn ngữ khi quét địa đồ các nước ASEAN.
- 12.A3.1 – Công dân trong kỉ nguyên AI: sử dụng AI một cách an toàn, trung thực và có đạo đức: HS thể hiện ý thức liêm chính số oai hùng; cam kết không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo sinh khi viết bài tham luận tọa đàm và thực hiện khai báo trung thực mức độ đóng góp của AI dưới sản phẩm nhóm.
- 12.D2.1 - Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống: HS phân vai hợp tác đồng bộ trong nhóm mô phỏng quy trình phát triển sản phẩm AI để tạo lập trục thời gian lịch sử (vai người thiết kế câu lệnh AI, người gạn lọc dữ liệu sạch, người thiết kế đồ họa phẳng và người kiểm thử sử liệu).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
- Trung thực, Chăm chỉ: Tuân thủ quy tắc sở hữu trí tuệ số, thực hiện trích nguồn URL sử liệu sạch rõ ràng; tích cực chủ động tự học suốt đời trong kỉ nguyên số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 12, KHDH.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Phần mềm trực tuyến hỗ trợ cộng tác nhóm và biên tập nội dung số (Padlet, Google Jamboard, Canva).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 12.
- Thiết bị công nghệ cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay) có kết nối mạng để tương tác trực tiếp trong giờ học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui ô chữ”, HS tìm từ khóa nói về chủ đề Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
c. Sản phẩm: Các từ khóa trong trò chơi về chủ đề Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi “Đố vui ô chữ”
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui ô chữ”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Tìm từ khóa nói về chủ đề Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
+ Giải ô chữ hàng ngang theo gợi ý để tìm ra ô chữ hàng dọc.
- GV lần lượt đọc các ô chữ:
Ô chữ số 1 (9 chữ cái): Quốc gia được mệnh danh là “xứ sở vạn đảo”.
Ô chữ số 2 (11 chữ cái): Cuối năm 1520, nhà thám hiểm Bồ Đào Nha Ma-gien-lăng đã đặt chân đến đất nước nào ở khu vực Đông Nam Á?
Ô chữ số 3 (8 chữ cái): Nước nào có tượng Phật vàng lớn nhất thế giới?
Ô chữ số 4 (8 chữ cái): Tòa tháp đôi cao nhất thế giới – tháp đôi Pê-trô-nát thuộc nước nào?
Ô chữ số 5 (9 chữ cái): Nước nào được xem là một trong 4 con rồng nổi trội nhất ở châu Á?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, tìm câu trả lời các thông tin về ô chữ chủ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Ai xung phong nhanh nhất sẽ được GV mời trả lời và giành điểm thưởng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| 1 | I | N | D | O | N | E | S | I | A | ||||
| 2 | P | H | I | L | I | P | P | I | N | E | S | ||
| 3 | T | H | A | I | L | A | N | D | |||||
| 4 | M | A | L | A | Y | S | I | A | |||||
| 5 | S | I | N | G | A | P | O | R | E | ||||
- Ô CHỮ CHỦ ĐỀ (5 chữ cái): ASEAN.
Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Gắn tên nước và giới thiệu được sự tham gia của các nước vào ASEAN trên lược đồ Đông Nam Á.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, gắn được tên nước và giới thiệu được sự tham gia của các nước vào ASEAN trên lược đồ Đông Nam Á.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, gắn tên nước và giới thiệu được sự tham gia của các nước vào ASEAN trên lược đồ Đông Nam Á.
c. Sản phẩm: Tên nước và sự tham gia của các nước vào ASEAN.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chuẩn bị lược đồ Đông Nam Á và tên các nước trong khu vực Đông Nam Á (trên mảnh giấy nhỏ).
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Gắn tên nước và giới thiệu được sự tham gia của các nước vào ASEAN trên lược đồ Đông Nam Á.
- GV cung cấp liên kết truy cập không gian làm việc số chung trên bản đồ đám mây Google My Maps.
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ trên bản đồ số hóa:
+ Nhiệm vụ ghim địa lý: Ghim vị trí và gắn thẻ tên chính xác 11 nước Đông Nam Á.
+ Nhiệm vụ sử liệu: Điền chú thích mốc thời gian gia nhập ASEAN của từng nước thành viên.
- GV bổ sung thử thách tư duy thiết kế: Đề xuất một ý tưởng thiết kế công cụ AI tiện ích giúp khách du lịch quốc tế học tập lịch sử các quốc gia trên lược đồ tương tác này.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, trao đổi, thảo luận trong nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận nhóm, mở liên kết Google My Maps trên thiết bị, sử dụng kĩ năng zoom vệ tinh và ghim thẻ để hoàn thiện thông tin của nhóm mình đồng bộ trực tuyến.
- Các nhóm cùng suy nghĩ, gõ nhanh ý tưởng công cụ AI hỗ trợ dịch thuật/thuyết minh trực tiếp vào phần mô tả bản đồ của nhóm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- GV trình chiếu bản đồ tổng hợp thời gian thực của cả 4 nhóm lên màn hình chính. Đại diện Nhóm 1 thuyết trình về các mốc kết nạp ASEAN.
- Nhóm 2 chia sẻ về ý tưởng thiết kế công cụ AI hỗ trợ học tập lịch sử qua bản đồ.
- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Năm 1967: gồm 5 thành viên (Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin). + Năm 1984: gồm 6 thành viên, kết nạp thêm Bru-nây. + Năm 1995: gồm 7 thành viên, kết nạp thêm Việt Nam. | ![]() |
+ Năm 1997: gồm 9 thành viên, kết nạp thêm Lào và Mi-an-ma.
+ Năm 1999: gồm 10 thành viên, kết nạp thêm Cam-pu-chia.
+ Năm 2025, gồm 11 thành viên, kết nạp Ti-mo Lét-xtê.

Video: Quá trình thành lập và phát triển ASEAN.
https://www.youtube.com/watch?v=w32PLpH41Yw
- GV mở rộng kiến thức:
+ Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau.
+ ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN được bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư kí ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.4.NC1a: HS hợp tác trực tuyến, đồng sáng tạo nội dung lịch sử trên bản đồ số dùng chung Google My Maps.
12.C2.1: HS đề xuất ý tưởng thiết kế ứng dụng AI dịch thuật và hướng dẫn lịch sử tự động cho du khách quốc tế dựa trên nhu cầu thực tế.]
Nhiệm vụ 2: Trò chơi “Ai nhanh hơn” - ASEAN từ năm 1967 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các từ khóa về tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến nay.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, nêu các từ khóa về tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến nay.
c. Sản phẩm: Các từ khóa về tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay.
c. Sản phẩm: Trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay.
- GV yêu cầu HS thực hiện trên ứng dụng Canva.
- GV giao kịch bản phân vai làm việc mô phỏng quá trình thiết kế sản phẩm AI:
+ Vai 1 (Người lọc dữ liệu/sử liệu sạch): Tra cứu, kiểm chứng các giai đoạn phát triển của ASEAN từ SGK.
+ Vai 2 (Người thiết kế prompt/câu lệnh AI): Soạn câu lệnh để điều khiển các tính năng thiết kế thông minh tự động (Canva Magic Design) tạo bố cục đồ họa phẳng tối giản.
+ Vai 3 (Người thiết kế đồ họa): Kéo thả, tinh chỉnh màu sắc phẳng, phông chữ không chân hiện đại.
+ Vai 4 (Người kiểm thử - Tester): Chịu trách nhiệm đối soát lỗi sử liệu và lỗi đồ họa để xuất bản.
- GV lưu ý: Các nhóm xuất file ảnh trục thời gian và đăng tải lên Padlet lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kĩ năng thiết kế trục thời gian, hoàn thành trên giấy A4.
- HS trong nhóm phân chia vai trò nghiêm túc, cùng đăng nhập tài khoản Canva nhóm và tiến hành phối hợp thiết kế trục thời gian phẳng, chia nhỏ nhiệm vụ để đẩy nhanh tiến độ làm việc.
- Người viết prompt đặt lệnh gợi ý cấu trúc sơ đồ Canva Magic Design và người kiểm thử đối soát chéo sử liệu với SGK tr.23-24.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển của ASEAN từ năm 1967 đến nay.
- Các nhóm xuất file ảnh trục thời gian và đăng tải lên Padlet lớp.
- Đại diện nhóm trình bày trục thời gian Canva, mô tả rõ vai trò của từng thành viên trong quá trình vận hành sáng tạo sản phẩm đồ họa số này.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và lấy ví dụ cho HS:

- GV chuyển sang nội dung mới.
[3.1.NC1a: HS thiết kế trục thời gian số hóa dưới định dạng đồ họa đa phương tiện phẳng trực quan bằng phần mềm Canva.
12.D2.1: HS phân vai hợp tác đồng bộ trong nhóm mô phỏng quy trình tạo lập và kiểm thử sản phẩm thông minh của một dự án công nghệ thực tế.]
Nhiệm vụ 4: Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức tọa đàm về chủ đề: “Quan hệ Việt Nam – ASEAN: Những thăng trầm lịch sử”.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tọa đàm về chủ đề “Quan hệ Việt Nam – ASEAN – Những thăng trầm lịch sử.
c. Sản phẩm: Tọa đàm về chủ đề “Quan hệ Việt Nam – ASEAN: Những thăng trầm lịch sử”.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học trong Chủ đề 2 - ASEAN: Những chặng đường lịch sử.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Theo dòng lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 2 -ASEAN: Những chặng đường lịch sử.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Theo dòng lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tổng kết các kiến thức đã học trong Chủ đề 2 - ASEAN: Những chặng đường lịch sử.
- GV khởi động phòng chơi trắc nghiệm tương tác số gồm 10 câu hỏi chuẩn hóa gốc của bài học trên nền tảng kenhhoctap.edu.vn
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: ASEAN được thành lập nhằm mục đích chính nào?
A. Đảm bảo quyền con người, quyền tự do cơ bản cho mọi nguồ, không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngoại ngữ.
B. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia thành viên trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và củng cố hòa bình khu vực.
C. Triển khai các hoạt động giữ gìn hòa bình bình ở khu vực, góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột.
D. Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.
Câu 2: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN?
A. Là dấu mốc quan trọng cho trong sự phát triển của ASEAN.
B. Số lượng thành viên ASEAN được tăng lên.
C. Phù hợp với mong muốn, lợi ích của các quốc gia châu Á.
D. Đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành “ngôi nhà chung” của các quốc gia Đông Nam Á.
Câu 3: Giai đoạn hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối, ngoại khối về chính trị - an ninh, kinh tế - thương mại diễn ra vào:
| A. Năm 1967 – 1976. | B. Năm 1999 – 2015 |
| C. Năm 2015 đến nay. | D. Năm 1976 – 1999. |
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | D | C | B | A | C |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | A | D | B | D | A |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng thiết bị số cá nhân tương tác trực tiếp trong môi trường số thời gian thực để phản hồi kiến thức tự động, hăng hái thi đua củng cố sử học.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học trong Chủ đề 2 – ASEAN: Những chặng đường lịch sử vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Thiết kế một infographic hoặc một video clip những hình ảnh, tư liệu về quá trình hình thành và phát triển ASEAN từ năm 1967 đến nay; những đóng góp của Việt Nam cho sự phát triển của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015.
c. Sản phẩm: Infographic/ video clip những hình ảnh, tư liệu về quá trình hình thành và phát triển ASEAN từ năm 1967 đến nay; những đóng góp của Việt Nam cho sự phát triển của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
