Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: ẤN ĐỘ VÀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ XIX.
- Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
- Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của cuộc cách mạng tư sản đó.
- Tìm kiếm, sưu tầm được các tư liệu liên quan đến bài học thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng và liên hệ thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm thông tin và dữ liệu (Sử dụng từ khóa chính xác để tìm tư liệu về nạn đói ở Ấn Độ hoặc tiểu sử các anh hùng dân tộc ĐNA).
- 2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi, chia sẻ thông tin (Sử dụng Padlet/Azota để chia sẻ kết quả thảo luận nhóm).
- 3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Tạo dòng thời gian - Timeline sự kiện bằng Canva/Word).
- 3.2.TC2a: Thực hiện được các quy định về bản quyền và sở hữu trí tuệ (Ghi nguồn ảnh và tư liệu khi làm báo cáo).
- 5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề cụ thể (Dùng Google Maps/Earth để xác định vị trí các nước thuộc địa và nước thực dân).
- 6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng AI Chatbot để hỗ trợ tóm tắt ý nghĩa các phong trào).
3. Phẩm chất
- Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
- Đồng tình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân phong kiến, nhất là Cách mạng Tân Hợi, vai trò của Tôn Trung Sơn.
- Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển kinh tế - xã hội nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Lược đồ các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX (file ảnh chất lượng cao); Video tư liệu về "Con đường tơ lụa trên biển" và sự xâm nhập của phương Tây.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS xem video AI và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Vì sao thực dân phương Tây lại xâm chiếm Ấn Độ?
c. Sản phẩm:
- HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
- Lý do các nước thực dân phương Tây xâm chiếm Ấn Độ.
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Xem video AI và trả lời câu hỏi:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 15.1, thông tin mục 1 SGK tr.65, 66 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Từ đầu thế kỉ XVIII, cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước đã làm cho Ấn Độ suy yếu. Việc tranh giành Ấn Độ đã dẫn tới cuộc chiến tranh Anh - Pháp trong những năm 1746 – 1763 ngay trên đất Ấn Độ. Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh hoàn thành việc xâm lược và áp đặt cai trị ở nước này.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 15.1, thông tin mục 1 SGK tr.65, 66 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
- GV nêu yêu cầu: Sách giáo khoa nói Anh biến Ấn Độ thành 'viên ngọc trên vương miện'. Hãy dùng Google Search tìm hình ảnh/số liệu về 'Nạn đói ở Ấn Độ thế kỉ XIX' (Famines in British India). Những hình ảnh đó nói lên điều gì trái ngược với sự giàu có của nước Anh? - GV cung cấp thêm cho HS tư liệu hình ảnh về tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX:
Nạn đói ở Ấn Độ: Người bản địa chờ cứu trợ tại Ban-ga-lo
Đầu máy xe lửa đầu tiên được đưa vào sử dụng tại Ấn Độ trên tuyến đường sắt từ thành phố Mum-bai đến thành phố Thên (thuộc bang Ma-ra-hát-tra) - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về chính sách cai trị, bóc lột của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - HS tìm kiếm hình ảnh tư liệu (nạn đói 1876-1878). - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện lần lượt 3 HS nêu những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX. - GV chiếu hình ảnh HS tìm được về nạn đói ở Ấn Độ thế kỉ XIX và trình bày ý nghĩa: Sự giàu có của Anh một phần dựa trên sự khai thác và đau khổ của thuộc địa như Ấn Độ.Chính sách “chia để trị”, vơ vét tài nguyên, kìm hãm kinh tế đã dẫn đến đói kém. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu suy nghĩ về chính sách cai trị, bóc lột của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Từ một nước phong kiến độc lập, Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh. Trong bối cảnh đó, tình hình Ấn Độ có sự chuyển biến toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX - Về chính trị: + Thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ. + Thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến bộ phận này thành tay sai; tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo,... ở Ấn Độ. - Về kinh tế: Tiến hành cuộc khai thác quy mô, vơ vét nguồn nguyên liệu, bóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa. + Nông nghiệp: Tăng cường chiếm đoạt ruộng đất để lập đồn điền. → Nông dân bị bần cùng, chết đói ngày càng nhiều. + Công nghiệp:
→ Nhiều thành phố, hải cảng xuất hiện. - Về xã hội: + Thi hành chính sách “ngu dân”. + Khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản động. → Sự xâm lược, thống trị, bóc lột tàn bạo của thực dân Anh đã chà đạp lên quyền dân tộc thiêng liêng của nhân dân Ấn Độ. → Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh là mâu thuẫn là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội. → Phong trào đấu tranh của tầng lớp nhân dân chống thực dân Anh, giải phóng dân tộc tất yếu phải nổ ra một cách quyết liệt. + Khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1959). + Phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại (1905 – 1908). (Hình ảnh các phong trào đấu tranh đính kèm phía dưới Hoạt động 1). | 1.1.TC2a: HS sử dụng từ khóa chính xác để tìm kiếm bằng chứng lịch sử (hình ảnh nạn đói) nhằm phản biện hoặc làm rõ nội dung bài học. | ||||||
PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA CÁC TẦNG LỚP NHÂN DÂN ẤN ĐỘ CHỐNG THỰC DÂN ANH
Bản đồ thể hiện trung tâm của cuộc nội dậy năm 1912
| ||||||||
Hoạt động 2. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những sự kiện tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và ba nước Đông Dương nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: GV yêu HS thảo luận theo 3 nhóm, khai thác Hình 15.2 – 15.4, thông tin mục 2a, 2b SGK tr.66 – 68 và thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1 (Phiếu bài tập số 1): Nêu những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Nhóm 2 (Phiếu bài tập số 2): Cho biết điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Phi-lip-pin từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Nhóm 3 (Phiếu bài tập số 3): Nêu những nét chính trong phong trào giành độc lập của ba nước Đông Dương từ sau nửa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2, 3 của các nhóm và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.68.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.68.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: Vào nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đến Ấn Độ và các nước Đông Nam Á là để “khai hóa văn minh”? Em đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
- GV nêu nhiệm vụ: Hãy tìm kiếm một bằng chứng lịch sử (hình ảnh nhà tù, hình ảnh bóc lột đồn điền, số liệu thuế khóa...) để phản bác hoặc làm rõ quan điểm của em. Đăng bằng chứng đó lên cột 'Tranh biện' trên Padlet lớp kèm lời bình luận ngắn.
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm các từ khóa "Nhà tù Côn Đảo", "Đồn điền cao su thời Pháp", "Chính sách ngu dân" để làm dẫn chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet để trả lời câu hỏi.
- HS đăng tải và bình luận bài của bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu quan điểm cá nhân về ý kiến bài tập đưa ra.
(HS có thể chọn đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến đã nêu. HS lí giải được vì sao lại có lựa chọn như vậy).
- GV chiếu Padlet, tổng hợp ý kiến.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Không đồng ý với ý kiến.
+ Giải thích:
Bản chất của “khai hóa văn minh” là: đem ánh sáng của những văn minh phát triển cao, rực rỡ soi rọi và thúc đẩy sự phát triển của những nền văn minh thấp kém hơn.
+ Mục đích và chính sách cai trị thực dân phương Tây ở Ấn Độ và Đông Nam Á đối lập hoàn toàn với ý nghĩa của từ “khai hóa văn minh”:
- Vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công, độc chiếm thị trường tiêu thụ.
- Thiết lập nền thống trị cứng rắn, tăng cường các hoạt động khủng bố, đàn áp nhân dân Ấn Độ, Đông Nam Á; thực hiện chính sách “ngu dân”, cổ súy cho các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội,…, làm suy yếu nòi giống, phai mờ và tiến tới xóa bỏ ý chí đấu tranh; kìm hãm sự phát triển của nhân dân thuộc địa.
- Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã để lại nhiều hệ quả nghiêm trọng, đẩy lùi sự phát triển của Ấn Độ và các dân tộc Đông Nam Á.
- GV kết thúc tiết học.
[1.2.TC2a: HS biết chọn lọc hình ảnh/dữ liệu xác thực để làm bằng chứng cho lập luận của mình.
3.2.TC2a: Ghi nguồn khi sử dụng ảnh tư liệu.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập kiến thức đã học:
+ Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, Ấn Độ từ nửa sau thế kỉ XIX.
+ Một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Làm bài tập Bài 15 – SBT Lịch sử và Địa lí 8, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 16 – Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX).
=> Giáo án Lịch sử 8 kết nối Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX








