Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức Bài 11: Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN TỪ CUỐI THẾ KỈ XVIII ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được sự ra đời của giai cấp công nhân.
- Trình bày được một số hoạt động chính của C.Mác, Ph.Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Trình bày được những nét chính về Công xã Pa-ri (1871) và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nhà nước kiểu mới – nhà nước của giai cấp vô sản đầu tiên trên thế giới.
- Mô tả được một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX (phong trào công nhân, sự ra đời, hoạt động của các đảng và các tổ chức cộng sản).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Sưu tầm được các tài liệu về C.Mác, Ph.Ăng-ghen, V.I.Lê-nin, Quốc tế thứ nhất, Quốc tế thứ hai; về Công xã Pa-ri.
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
- Phân tích được các sự kiện cơ bản của bài bằng phương pháp tư duy lịch sử.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm (Google) để xác định và thu thập thông tin, hình ảnh theo từ khóa cho trước.
- 1.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với phần mềm hỗ trợ học tập (như phóng to ảnh, xem lược đồ, làm trắc nghiệm online).
- 3.1.TC2a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (như trang trình chiếu, bảng biểu, poster) kết hợp văn bản và hình ảnh để phục vụ học tập.
- 2.2.TC2a: Biết chia sẻ thông tin, sản phẩm số phục vụ học tập qua các kênh giao tiếp thông dụng (nhóm lớp, Padlet).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng tự hào về tinh thần và truyền thống đấu tranh của giai cấp công nhân quốc tế từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX.
- Nhận thức đúng đắn về cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản vì quyền tự do, tiến bộ xã hội.
- Củng cố niềm tin về con đường cách mạng Việt Nam mà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn - cách mạng vô sản theo con đường của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Ảnh tư liệu "Lao động trẻ em", Lược đồ Công xã Pa-ri, Link bài tập Quizizz/Azota.
- Phần mềm: PowerPoint, Canva (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Sự ra đời của giai cấp công nhân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 11.3, thông tin trong mục 1 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết giai cấp công nhân ra đời như thế nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự ra đời của giai cấp công nhân và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trình chiếu cho HS quan sát Hình 11.3 và trả lời câu hỏi: + Tại sao phong trào Hiến chương ở Anh năm 1848 lại được coi là phong trào đấu tranh mang tính chính trị của giai cấp công nhân Anh? + Phong trào có kết quả và ý nghĩa gì?
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập Google Images, gõ từ khóa: "Lao động trẻ em trong cách mạng công nghiệp. Chọn 01 bức ảnh ấn tượng nhất và mô tả ngắn gọn về bức ảnh đó (Các em nhỏ đang làm gì? Điều kiện làm việc như thế nào?). - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh:
Lực lượng lao động trẻ em trong thời đại công nghiệp.
Công nhân đập phá máy móc (tranh vẽ) + GV hướng dẫn HS dựa vào các từ khóa để tóm tắt về sự ra đời của giai cấp công nhân: nông dân bị mất ruộng đất, làm thuê, trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa,… Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - HS tra cứu, lưu ảnh, thảo luận nhóm về nội dung ảnh. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi qua khai thác Hình 11.3 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV mời 1-2 cặp đôi giơ điện thoại (hoặc gửi ảnh lên nhóm Zalo) để trình bày. - GV mời đại diện 1 HS trình bày sự ra đời của giai cấp công nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV mở rộng kiến thức: + Giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa được gọi là giai cấp vô sản. + Đây là giai cấp của những người công nhân và người lao động phải bán sức lao động để đổi lấy tiền lương, không phải là chủ sở hữu của phương tiện sản xuất. + Ngày nay, đây là giai cấp lao động sản xuất ra của cải vật chất trong lĩnh vực công nghiệp với trình độ kĩ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại. Sản phẩm thặng dư do họ làm ra là nguồn gốc chủ yếu cho sự giàu có và phát triển xã hội. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Sự ra đời của giai cấp công nhân - Cách mạng công nghiệp làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản. → Nhiều khu công nghiệp, thành thị lớn xuất hiện; nông dân mất ruộng đất ra thành thị làm thuê trong các nhà máy, hầm mỏ. → Giai cấp công nhân dần hình thành. Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa. - Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân ngày càng sâu sắc. - Những năm 30 - 40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân ngày càng đông đảo về đội ngũ, trưởng thành về nhận thức. | 1.1.TC2.a: Sử dụng công cụ tìm kiếm thông dụng để xác định và thu thập hình ảnh tư liệu phù hợp với từ khóa cho trước. | ||||||
Trả lời câu hỏi khai thác Hình 11.3 - Phong trào Hiến chương ở Anh năm 1848 được coi là phong trào đấu tranh mang tính chính trị của giai cấp công nhân Anh vì: + Là phong trào điển hình và tiêu biểu của phong trào công nhân thế giới trong thế kỉ XIX. + Trong bối cảnh ách áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản đối với giai cấp vô sản ở Anh ngày càng nặng nề, sự đoàn kết của công nhân có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế và chính trị. + Các phong trào tiêu biểu:
- Kết quả, ý nghĩa của phong trào:
* Đáp án câu hỏi NLS:
| ||||||||
Hoạt động 2. Những hoạt động chính của C.Mác, Ph.Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những hoạt động chính của C.Mác, Ph.Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng tóm tắt một số hoạt động chính của C.Mác và Ph.Ăng-ghen SGK tr.49 và thực hiện nhiệm vụ: Lập trục thời gian thể hiện những hoạt động chính của C.Mác, Ph.Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
c. Sản phẩm: Trục thời gian thể hiện những hoạt động chính của C.Mác, Ph.Ăng-ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Công xã Pa-ri (1871)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biểu hiện chứng tỏ công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới và ý nghĩa của việc thành lập Công xã.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục 3 SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu bài tập số 1: Nêu những nét chính về Công xã Pa-ri (1871).
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác tư liệu, thông tin trong mục 3 SGK tr.49, 50 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết những biểu hiện chứng tỏ Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Công xã Pa-ri là gì?
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về những biểu hiện chứng tỏ công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới, ý nghĩa của việc thành lập Công xã và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin trong mục 3 SGK tr.49, 50 và hoàn thành Phiếu bài tập số 1: Nêu những nét chính về Công xã Pa-ri (1871). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số thông tin, hình ảnh, video về Công xã Pa-ri (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác tư liệu, thông tin trong mục 3 SGK tr.49, 50 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết những biểu hiện chứng tỏ Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Công xã Pa-ri là gì?
+ GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
(Gợi ý: giai cấp tư sản).
(Gợi ý: không, chỉ đại diện cho một bộ phận nhỏ của giai cấp thống trị).
(Gợi ý: nêu các công việc của Công xã). - GV cung cấp Lược đồ Công xã Pa-ri (dạng số/ảnh chất lượng cao).
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ trên màn hình lớn (hoặc zoom trên điện thoại) và xác định vị trí đồi Mông-mác, Tòa thị chính. - GV cung cấp cho HS thông tin, hình ảnh, video về Công xã Pa-ri (đính kèm Phiếu dưới Hoạt động 3). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - HS quan sát lược đồ, tra cứu và phân tích sơ đồ bộ máy nhà nước. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính về Công xã Pa-ri theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu biểu hiện chứng tỏ Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới, ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Công xã Pa-ri. - HS chỉ bản đồ và trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV mở rộng, cho HS nghe bài hát Quốc tế ca và giới thiệu: Bài ca hùng tráng thấm đẫm máu đào của các chiến sĩ cách mạng quốc tế bảo vệ Công xã Pa-ri đã trở thành bài ca chính thức của giai cấp vô sản trên thế giới; là tiếng kèn lệnh chiến đấu kêu gọi mạnh mẽ tinh thần đoàn kết của giai cấp công nhân và nhân dân lao động các nước đoàn kết lại, đứng lên lật đổ mọi áp bức bóc lột, bất công, xây dựng một chế độ xã hội mới công bằng, văn minh. https://www.youtube.com/watch?v=iAnjGkORdn8 - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Công xã Pa-ri (1871) - Hoàn cảnh ra đời - Sự thành lập Công xã - Tổ chức bộ máy và chính sách công xã. (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). - Biểu hiện chứng tỏ Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới: + Nhà nước do dân: Công xã Pa-ri là nhà nước do giai cấp công nhân và nhân dân lao động lập ra, làm chủ, tổ chức quản lí và chiến đấu bảo vệ. + Nhà nước vì dân: Các chính sách của Hội đồng công xã đều hướng tới quyền lợi của đại đa số quần chúng. - Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Công xã: cổ vũ những người lao động trên toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh lâu dài cho một tương lai tốt đẹp hơn. | 1.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác xem ảnh cơ bản (phóng to, thu nhỏ, di chuyển) để khai thác thông tin chi tiết trên lược đồ. | ||||||||||||
HÌNH ẢNH, VIDEO VỀ CÔNG XÃ PA-RI
https://www.youtube.com/watch?v=r3YkE6PHc8o&t=85s TƯ LIỆU VỀ CÔNG XÃ PA-RI Tư liệu 1: Hội đồng Công xã ban bố luật pháp và lập ra những Uỷ ban để thi hành luật pháp. Có tất cả 10 Uỷ ban do Uỷ viên Công xã đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Công xã (Uỷ ban Quân sự, An ninh xã hội, Quan hệ đối ngoại, Tư pháp, Tài chính, Công thương nghiệp, Lương thực, Giáo dục, Dịch vụ xã hội và Cứu quốc). Những “bộ trưởng” mới này phần đông là công nhân, còn lại là những người được thừa nhận làm đại biểu của giai cấp công nhân, đều do tuyển cử mà ra, và có thể bị bãi miễn bất cứ lúc nào khi mất tín nhiệm...lương từ Uỷ viên Công xã trở đi, đều không quá lương thông thường của một công nhân. (Phạm Gia Hải (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 - 1918), NXB Giáo dục, 1992, tr. 13) Tư liệu 2: Trong hoạt động của mình, Công xã đã dựa vào sáng kiến vĩ đại của quần chúng. Một nền dân chủ rộng rãi kết hợp với sự tập trung của Hội đồng Công xã, nắm lấy những sáng kiến của quần chúng lao động và đưa nó vào các sắc lệnh của mình... Những tổ chức quần chúng vừa là chỗ dựa tin cậy của Công xã, vừa là nơi để chính phủ vô sản tự phê bình, và thực hiện sự kiểm soát xã hội về những hoạt động của chính phủ”. (Phạm Gia Hải (Chủ biên), Lịch sử thế giới cận đại (1871 - 1918), Sđd, tr. 14 - 15) KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||
Hoạt động 4. Một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 3 nhóm, khai thác Hình 11.4, thông tin trong mục 4 SGK tr.50, 51 và thực hiện nhiệm vụ vào hoàn thành Phiếu bài tập số 2:
- Nhóm 1: Nêu sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ nhất.
- Nhóm 2: Trình bày sự ra đời của các đảng công nhân.
- Nhóm 3: Trình bày sự thành lập và hoạt động của Quốc tế thứ hai.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.51.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học về Phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.51.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..













