Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884

Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 17: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC TỪ NĂM NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1884 

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884). 
  • Nhận biết được nguyên nhân, một số nội dung chính trong các đề nghị cải cách của quan lại, sĩ phu yêu nước. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện phương pháp quan sát tranh, ảnh, sử dụng bản đồ, các tư liệu lịch sử, văn học để rút ra thông tin, khắc sâu những nội dung cơ bản của bài học trên lớp. 

Năng lực số:

  • 1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm và từ khóa phù hợp để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm thông tin về các hiệp ước Nhâm Tuất, Giáp Tuất...).
  • 2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi, chia sẻ thông tin (Sử dụng Quizizz để ôn tập tương tác; Padlet để nộp sản phẩm).
  • 3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Thiết kế dòng thời gian số Timeline hoặc thẻ nhớ nhân vật bằng Canva).
  • 5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề cụ thể (Sử dụng Google Maps để xác định địa danh lịch sử như cửa biển Đà Nẵng, thành Gia Định).
  • 6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng AI để tóm tắt tiểu sử nhân vật hoặc so sánh nội dung các hiệp ước).

3. Phẩm chất

  • Hiểu được bản chất tham lam, tàn bạo, hiếu chiến của chủ nghĩa thực dân.
  • Khâm phục tinh thần bất khuất, kiên cường chống ngoại xâm của nhân dân ta trong những ngày đầu chống Pháp xâm lược, cũng như thái độ yếu đuối, bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SBT, KHBD Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
  • Phiếu học tập dành cho HS. 
  • Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử về các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884 do GV sưu tầm.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Link Padlet lớp học; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz; Hình ảnh tư liệu về Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu...

2. Đối với học sinh

  • SGK Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được những nét chính về quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1862.

- Nêu được khái quát cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm 1962 đến năm 1874. 

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 17.1, 17.2, Tư liệu 1, thông tin mục 1a SGK tr.75, 76 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862). 

- GV yêu cầu HS làm cá nhân, khai thác Hình 17.3 – 17.6, thông tin mục 1b SGK tr.77 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Nêu khái quát cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm 1962 đến năm 1874. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874 và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS cả lớp xem video: Thực dân Pháp xâm lược nước ta:

https://www.youtube.com/watch?v=KtOYUJF2lBE

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân dẫn tới việc Pháp xâm lược Việt Nam.

- GV dẫn dắt và nhắc lại kiến thức của bài học trước:

Nguyên nhân dẫn tới việc Pháp xâm lược Việt Nam:

+ Từ giữa thế kỉ XIX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở các nước phương phát triển mạnh. Nhu cầu về thị trường, nguyên liệu và nhân lực khiến các nước này đẩy mạnh việc xâm chiếm các nước phương Đông.

 + Cuộc khủng hoảng, suy vong của chế độ phong kiến Nguyễn đầu thế kỉ XIX – triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam.   Nhà nước thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” khiến nước ta bị cô lập với thế giới bên ngoài. Nội lực đất nước yếu kém trên mọi lĩnh vực.

+ Từ khi bị Anh gạt khỏi Ấn Độ (1822) và thời kì Đế chế II (1852) khi Na-pô-lê-ông III lên ngôi, thực dân Pháp đã sử dụng các phần tử Công giáo phản động đi trước một bước, lấy cớ bảo vệ đạo, Pháp đã liên minh với Tây Ban Nha tiến đánh nước ta. 

- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Google Maps hoặc Google Earth, hãy tìm vị trí Bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) và Cửa biển Cần Giờ (TP.HCM). Tại sao Pháp lại chọn Đà Nẵng làm điểm tấn công đầu tiên? (Gợi ý: Zoom bản đồ để xem vị trí so với Kinh thành Huế).

- GV hướng dẫn cho HS xác định vị trí Đà Nẵng trên bản đồ, giới thiệu về tầm quan trọng chiến lược của cảng Đà Nẵng đối với Huế và khu vực Biển Đông:

kenhhoctap

Bản đồ Việt Nam năm 1857

kenhhoctap

Bản đồ Việt Nam ngày nay

+ Tháng 9/1858, liên quân Pháp Tây – Ban Nha đánh chiếm bản đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), rồi đán vào đất liền tìm cách vượt qua đèo Hải Vân lên Huế. 

+ Thực dân Pháp chọn Đà Nẵng làm địa điểm tấn công đầu tiên vì:

• Đà Nẵng có vị trí quân sự quan trọng, hải cảng rộng và sâu, thuận tiện cho tàu chiến triển khai. 

• Theo cách nhìn của giới quân sự Pháp, Đà Nẵng là cổ họng của Huế, chỉ cách Huế 100 km về phía Nam. Nếu chiếm được Đà Nẵng, thực dân Pháp có khả năng chiếm ngay kinh thành Huế, sớm kết thúc chiến tranh. 

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), khai thác Hình 17.1, 17.2 SGK tr.75, 76; hình ảnh, video do GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862). 

kenhhoctap

kenhhoctap

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha 

tấn công Đà Nẵng năm 1858

Thực dân Pháp nổ phát súng đầu tiên vào Bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng:

https://www.youtube.com/watch?v=RE48yQHcgiM

- GV khuyến khích các nhóm thảo luận và trình bày dưới hình thức: 

+ Một HS diễn tả hành động xâm lược của thực dân Pháp.

+ Một HS diễn tả hoạt động chống Pháp tương ứng của quân và dân ta. 

- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi: Những nguyên nhân nào khiến nhà Nguyễn kí kết Hiệp ước 5/6/1862?
(Gợi ý: nhân nhượng với Pháp để bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ; rảnh tay ở phía Nam để đối phó với phong trào nông dân ở phía Bắc). 

- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Tư liệu 1 SGK tr.76, hình ảnh do GV cung cấp và cho biết: Nêu suy luận của em về hậu quả của Hiệp ước Nhâm Tuất đối với nền độc lập dân tộc.

kenhhoctap

kenhhoctap

Đoàn sứ thần Phan Thanh Giản (Nhà Nguyễn) cùng Đoàn sứ thần Bonard ( Đệ Nhị Đế chế Pháp) 

ký vào Hiệp ước Nhâm Tuất

kenhhoctap

Bản đồ các tỉnh Gia Định, Định Tường và Biên Hòa trong bản đồ hành chính Cochin Chine khu vực thuộc Pháp kiểm soát năm 1863

- GV nêu câu hỏi gợi mở:

+ Chỉ ra những điều khoản mà Triều đình nhà Nguyễn phải nhượng bộ cho thực dân Pháp.

(Gợi ý: thừa nhận việc cai quản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn; bồi thường cho Pháp 20 triệu quan).

+ Hiệp ước 1862 vi phạm chủ quyền nước ta như thế nào?

(Gợi ý: cắt đất cho giặc). 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, video, tư liệu, thông tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 HS nêu những nét chính về cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862) theo hình thức GV đã gợi ý.

- Đại diện nhóm trình bày trên bản đồ số.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu suy luận về hậu quả của Hiệp ước Nhâm Tuất đối với nền độc lập dân tộc:

+ Triều đình chính thức đầu hàng Pháp.

+ Triều đình Nguyễn từ bỏ trách nhiệm tổ chức và lãnh đạo kháng chiến chống Pháp.

+ Thể hiện ý thức vì lợi ích riêng của triều đình phong kiến đã phản bội một phần lợi ích dân tộc.

+ Làm mất ba tỉnh miền Đông Nam Kì. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

-  GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

1. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1874

a. Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và Nam Kì (1858 – 1862)

- Ngày 1/9/1858: 

+ Liên quân Pháp - Tây Ban Nha mở cuộc tấn công Đà Nẵng. 

+ Quân dân Đà Nẵng dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương kháng cự quyết liệt.

 → Bước đầu làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

- Tháng 2/1859:

+ Quân Pháp kéo vào chiếm thành Gia Định, đánh rộng ra. 

+ Quân triều đình chống cự yếu ớt, tan rã. 

+ Nhân dân địa phương tự động nổi lên lánh giặc.

- Năm 1860: Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân dân xây dựng Đại đồn Chí Hoà, tổ chức phòng thủ.

- Ngày 24/2/1861: 

+ Quân Pháp tập trung mở cuộc tấn công Đại đồn Chí Hoà, mở rộng đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì. 

+ Quân triều đình kháng không cản được giặc. Đại đồn Chí Hoà thất thủ.

+ Nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy chiếc tàu Ết-pê-răng (Hi Vọng) của quân Pháp trên sông Nhật Tảo (12 - 1861).

- Cuối tháng 3/1862: 

+ Quân Pháp lần lượt chiếm các tỉnh Gia Định, Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long. 

+ Nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất.

5.3.TC2a: Sử dụng bản đồ trực tuyến để phân tích địa thế quân sự, giải thích nguyên nhân Pháp chọn điểm tấn công.

Nhiệm vụ 2: Nhân dân Nam Kì tiếp tục kháng chiến (1862 – 1874)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 17.4 SGK tr.77 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả không khí buổi lễ suy tôn Trương Định.

kenhhoctap

Hình 17.4. Nhân dân suy tôn Trương Định là Bình Tây Đại Nguyên soái (tranh vẽ)

- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS những điểm cần mô tả trong bức tranh:

+ Địa điểm.

(Tại một vùng nông thôn ở Nam Bộ xửa, có một lễ đài bằng gỗ, trên đặt hương án, có bức trướng ghi dòng chữ Bình Tây Đại Nguyên soái). 

+ Số lượng.

(Đông đảo các tầng lớp nhân dân có mặt, người đứng thành nhiều vòng, nhiều lớp, gương mặt phấn chấn hướng về và ủng hộ chủ soái Trương Định). 

+ Không khí buổi lễ.

(Giản dị nhưng trang nghiêm, có người đại diện Trịnh Trọng dâng kiếm lệnh cho Trương Định). 

- GV tổ chức cho HS cả lớp thành 2 nhóm, thực hiện hoạt động đóng vai: Nhân dân suy tôn Trương Định là Bình Tây Đại Nguyên soái. 

- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 17.3 – 17.6, thông tin mục 1b SGK tr.77 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 trên Padlet: Nêu khái quát cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm 1962 đến năm 1874.

kenhhoctap

Hình 17.3. Nguyễn Trung Trực (1838 - 1868)

kenhhoctap

kenhhoctap

Hình 17.5. Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888)

kenhhoctap

Hình 17.6. Nguyễn Hữu Huân (1830 – 1875)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hành động của thực dân PhápThái độ của triều đình nhà NguyễnThái độ và hành động của nhân dân ta
   
   
   

- GV cung cấp thêm một số tư liệu, hình ảnh về phong trào kháng chiến của nhân dân Nam Kì (1862 – 1874) (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). 

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm 1862 đến năm 1874?

+ So sánh thái độ, hành động của nhân và của triều đình phong kiến trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi, hoàn thành Phiếu học tập số 1. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi khai thác 17.4: Sau khi Triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất đồng ý giao ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, triều đình ra lệnh cho Trương Định phải ngừng chiến đấu và giải tán nghĩa quân. Đứng trước sự bạc nhược của triều đình, Trương Định càng thêm quyết tâm, kiên quyết chống lệnh và cùng nhân dân tiếp tục kháng chiến chống Pháp tại Gò Công. Nhờ lòng yêu nước và sự dũng cảm của mình, ông được nhân dân suy tôn là Bình Tây Đại Nguyên soái. Lúc đó, nghĩa quân theo ông đã có khoảng 6 000 người và được nhân dân rất ủng hộ. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu khái quát cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm 1862 đến năm 1874 theo Phiếu học tập số 1. 

- GV mời đại diện 2 HS trả lời câu hỏi thảo luận:

+ Nhận xét về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì từ năm 1862 đến năm 1874: cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ sau năm 1862 tuy gặp nhiều khó khăn hơn, nhưng nhân dân ta vẫn kiên trì, bền bỉ. Tính chất cuộc kháng chiến gần như đã bao hàm 2 nhiệm vụ, chống thực dân xâm lược và chống phong kiến đầu hàng.

+ Thái độ, hành động của nhân và của triều đình phong kiến trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp:

Thái độ, hành động của nhân dân 

Thái độ, hành động 

của triều đình

- Không kiên quyết động viên nhân dân chống Pháp.

- Bỏ lỡ thời cơ để hành động.

- Nhu nhược, ươn hèn, ích kỷ, vì quyền lợi của dòng họ bán rẻ dân tộc.

- Bỏ lỡ thời cơ khi địch đánh Gia Định.

- Ký Hiệp ước 1862, để mất ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ.

- Để mất ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ (1867).

- Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

- Kiên quyết chống xâm lược ngay từ khi Pháp nổ súng xâm lược nước ta.

- Kiên quyết chống trả khi địch tấn công Gia Định và các tỉnh Nam Kỳ.

- Có thái độ “bất tuân lệnh” triều đình của nhân dân và sĩ phu yêu nước.

- Anh dũng chống trả quân Pháp tại Đà Nẵng, làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của địch.

- Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra quyết liệt chống sự mở rộng chiếm đóng của thực dân Pháp và chống sự nhu nhược của triều đình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

b. Nhân dân Nam Kì tiếp tục kháng chiến (1862 – 1874)

Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2.

 

HÌNH ẢNH VỀ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP

 CỦA NHÂN DÂN NAM KÌ TỪ NĂM 1862 ĐẾN NĂM 1874

kenhhoctap

Một khẩu đại bác loại nhỏ, thô sơ của nghĩa quân Nguyễn Trung Trực

kenhhoctap

Tượng Nguyễn Trung Trực tại Phú Quốc, nơi ông bị Pháp bắt

kenhhoctap

Tượng đài Trương Định ở trung tâm thị xã Gò Công, huyện Tân Hòa

kenhhoctap

Tượng đài Nguyễn Hữu Huân 

tại thành phố Mỹ Tho

Tư liệu: 

Về động cơ kháng chiến và khí thế chống giặc của những “dân ấp, dân lân” Nam Bộ,

trích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu:

kenhhoctap

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Nhớ linh xưa:

Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó.

Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.

Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác,

tập cờ, mắt chưa từng ngó.

Tiếng phong hạc phập phổng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn trông mưa;

mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ.

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; ngày xem ống khói chạy đen xì,

muốn ra cắn cổ.

…Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một

ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ.

Hoả mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng

lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.

Chỉ nhọc quan quản gióng trống kì, trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.

Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà, ma ní hồn kinh; bọn hà trước, lũ ó

sau, trối kệ tàu thiếc, tàu đồng súng nổ....”.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hành động của 

thực dân Pháp

Thái độ của triều đình nhà Nguyễn

Thái độ và hành động

 của nhân dân ta

Lợi dụng sự bạc nhược của triều đình nhà Nguyễn, năm 1867, thực dân Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì.

Sau khi kí Hiệp ước Nhâm Tuất, Triều đình Huế:

- Tập trung đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nông dân ở Bắc Kì và Trung Kì. 

- Ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân ở Nam Kì. 

Nhân dân tiếp tục kháng chiến mạnh mẽ:

- Cuộc kháng chiến của Nguyễn Trung Trực:

+ Nghĩa quân từ căn cứ Hòn Chông vượt biển tập kích đồn Kiên Giang. 

+ Khi bị bắt, đưa ra chém, Nguyễn Trung Trực tuyên bố: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.

-  Cuộc kháng chiến của Trương Định:

+ Nghĩa quân lập căn cứ ở Gò Công, Tân Phước.

+ Bị bất ngờ tấn công, Trương Định rút gươm tự sát, bảo toàn khí tiết. 

+ Trương Quyền (con trai Trương Định) chiến đấu thêm một thời gian nữa.

- Nhà nho Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị,…, dùng thơ văn:

+ Lên án tội ác của giặc, chế giễu bọn tay sai bán nước.

+ Ca ngợi gương chiến đấu hi sinh của nghĩa quân. 

- Cuộc kháng chiến của Nguyễn Hữu Huân: 

+ Ông bị bắt đi đày, được thả về và tiếp tục chống Pháp.

+ Bị giặc bắt lần thứ hai, đưa ra hành hình, ông làm thơ, khẳng định tinh thần yêu nước. 

Hoạt động 2. Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước (1873 – 1884)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được quá trình thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất và cuộc chiến đấu của quân dân ta.

- Nêu được những sự kiện chính về quá trình Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai và cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ra ở Bắc Kì. 

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác Hình 17.1, Tư liệu 2, thông tin mục 2a SGK tr.78 và hoàn thành Phiếu học tập số 2, 3:

+ Nêu quá trình thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất và cuộc chiến đấu của quân dân ta.

+ Em đánh giá thế nào về việc Triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất với Pháp?

- GV yêu cầu HS làm việc 6 nhóm, khai thác Hình 17.8, 17.9, SGK tr.79, 80 và trả lời câu hỏi:

+ Nêu những sự kiện chính về quá trình Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai và cuộc kháng chiến chống Pháp của quân dân ta ở Bắc Kì.

+ Qua việc kí kết các Hiệp ước Giáp Tuất, Hác-măng và Pa-tơ-nốt, em đánh giá thế nào về thái độ của Triều đình nhà Nguyễn trước cuộc tấn công xâm lược của thực dân Pháp?

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, 3  của HS về phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước (1873 – 1884) và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Trào lưu cải cách nửa sau thế kỉ XIX

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân đề xuất và nội dung một số bản điều trần, đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước vào cuối thế kỉ XIX. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 17.10, mục Em có biết, thông tin mục 3 SGK tr.80, 81 và hoàn thành Phiếu học tập số 4: Nêu nguyên nhân đề xuất và nội dung một số bản điều trần, đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước vào nửa cuối thế kỉ XIX. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 4 của HS về trào lưu cải cách nửa sau thế kỉ XIX và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884. 

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.81.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học trong thời gian 10 phút:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 17: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1884

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy thực dân Pháp xâm chiếm Việt Nam là gì?

A. Nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân lực. 

B. Nhà Nguyễn thực hiện chính sách cấm đạo Gia-tô và giết giáo sĩ.

C. Nhiều nước phương Tây ráo riết chuẩn bị xâm chiếm Việt Nam.

D. Phong trào đấu tranh chống Triều Nguyễn nổ ra rầm rộ.

Câu 2: Thực dân Pháp chính thức xâm lược Việt nam vào thời gian nào?

A. Năm 1857. B. Năm 1858. C. Năm 1859. D. Năm 1862. 

Câu 3: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta đầu tiên tại địa phương nào?

A. Hà Nội. B. Thuận An (Huế) C. Đà Nẵng. D. Gia Định. 

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánABCAC
Câu hỏi678910
Đáp ánDABBD

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng (làm bài tập trắc nghiệm) với công nghệ số trong lớp học.]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyên tập SGK tr.81

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: 

Lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây vào vở) về quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân ta (1858 – 1884).

Giai đoạnQuá trình thực dân Pháp xâm lượcThái độ và đối sách của triều đình HuếThái độ và hành động của nhân dânKết quả, ý nghĩa
1858 - 1873    
1873 - 1884    

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.81.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Lịch sử 8 kết nối Bài 17: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay