Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: VIỆT NAM DƯỚI THỜI NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX)
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thời Nguyễn.
- Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các vua Nguyễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ ở địa phương phản ánh tình hình xã hội phong kiến, nhận xét về các thành tựu nghệ thuật thời kì này.
- Biết phân tích giá trị những thành tựu đã đạt được về khoa học – kĩ thuật ở nước ta thời kì này.
- Có những việc làm phù hợp để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm và từ khóa phù hợp để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm thông tin về cải cách hành chính của Minh Mạng).
- 1.2.TC2a: Đánh giá được độ tin cậy của thông tin và dữ liệu (Phân biệt nguồn tư liệu chính sử và dã sử về chủ quyền biển đảo).
- 2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi, chia sẻ thông tin (Sử dụng Padlet/Mentimeter để tương tác trong giờ học).
- 3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Thiết kế Infographic hoặc Slide giới thiệu về văn hóa thời Nguyễn).
- 5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề cụ thể (Sử dụng Google Earth tham quan Đại nội Huế; Google Maps xác định vị trí đảo).
- 6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng AI để tóm tắt nội dung hoặc phục dựng hình ảnh lịch sử minh họa).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng tự hào về nền văn học Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc ở thời kì này.
- Tự hào về những di sản và những thành tựu trong các lĩnh vực của nước ta nửa cuối thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX.
- Tự hào về quá trình khai thác, thực thi chủ quyền biển đảo, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa của ông cha ta.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Link tham quan thực tế ảo (VR) Đại nội Huế (nếu có) hoặc Google Earth; Hình ảnh Châu bản triều Nguyễn về Hoàng Sa - Trường Sa; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học để lật mở mảnh ghép.
- GV trình chiếu hình ảnh vua Gia Long và vua Minh Mạng. HS trình bày một số hiểu biết về hai vi vua này và triều đại mà các ông trị vì.
c. Sản phẩm:
- Các mảnh ghép lịch sử được lật mở trong trò chơi.
- Hiểu biết về hai vị vua Gia Long, Minh Mạng và triều đại mà các ông trị vì.
d.Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Xem video AI và trả lời câu hỏi:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trình bày hiểu biết về vua Gia Long, Minh Mạng và triều đại hai ông trị vì.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về vua Gia Long, Minh Mạng:
Vua Gia Long (1762 – 1820) |
Vua Minh Mạng (1791 – 1841) |
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Trình bày một số hiểu biết về vua Gia Long, vua Minh Mạng và triều đại mà các ông trị vì.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày một số hiểu biết về vua Gia Long, vua Minh Mạng và triều đại mà các ông trị vì.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Vua Gia Long (1762 – 1820):
- Là vị vua sáng lập nhà Nguyễn, triều đại quân chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Ông trị vì từ năm 1802 đến khi qua đời năm 1820, được truy tôn miếu hiệu là Nguyễn Thế Tổ.
- Ông tiến hành các chính sách xây dựng chính quyền tập quyền trung ương; duy trì nhiều chính sách trung dung, mềm dẻo và thực dụng từ thời chiến tranh với Tây Sơn; thay thế các cải cách mang xu hướng mới của nhà Tây Sơn bằng kiểu cai trị và một nền giáo dục nghiêm khắc theo phong cách Nho giáo chính thống.
+ Vua Minh Mạng (1791 – 1841):
- Là vị hoàng đế thứ hai của triều Nguyễn trị vì từ năm 1820 đến khi ông qua đời, được truy tôn miếu hiệu là Nguyễn Thánh Tổ. Ông là vị vua có nhiều thành tích nhất của nhà Nguyễn, nhưng đến cuối thời ông thì nhà Nguyễn đã dần suy yếu cả về kinh tế và quân sự.
- Trong 21 năm trị vì, Minh Mạng ban bố hàng loạt cải cách về hành chính. Tuy nhiên, không đưa ra cải cách nào về kinh tế. Về đối ngoại, Minh Mạng không đưa ra cải cách nào, ông tiếp tục duy trì chính sách của Gia Long. Đối với các nước láng giềng, Minh Mạng sử dụng vũ lực nhiều lần.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu rõ hơn về sự ra đời của nhà Nguyễn; những nét chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thời Nguyễn cũng như quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các vua Nguyễn, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống trị
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nét chính về sự thành lập nhà Nguyễn.
- Kể được tên đơn vị hành chính trên cả nước vào thời Nguyễn.
- Nêu được tình hình chính trị dưới thời Nguyễn.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1a SGK tr.69 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết Vương triều Nguyễn được thành lập như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác lược đồ Hình 16.3 SGK tr.70 và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về đơn vị hành chính thời Nguyễn.
- GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Hình 16.2, thông tin mục 2b SGK tr6.9 – 71 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày những nét chính về tình hình chính trị dưới thời Nguyễn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về sự thành lập, củng cố chính trị của nhà Nguyễn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét nổi bật về tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 16.4, Tư liệu 1, thông tin mục 2a, 2b SGK tr.71 và trả lời câu hỏi:
- Hãy nêu những nét chính về tình hình kinh tế thời Nguyễn.
- Hãy nêu nét nổi bật về tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX. Số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra gợi cho em suy nghĩ gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Kinh tế Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 2a SGK tr.71 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về tình hình nông nghiệp thời Nguyễn. - GV cung cấp hình ảnh, tư liệu cho HS khai thác về nông nghiệp thời Nguyễn: “Trong thời gian trị vì của Minh Mạng và Thiệu Trị, diện tích canh tác đã tăng thêm hơn 1 triệu mẫu” (Theo Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2005, tr.194)
Hình tượng cây lúa nước – cây lương thực chính của Việt Nam được khắc trên Cửu đỉnh thời Nguyễn - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và cho biết: Những chính sách về nông nghiệp có thực sự mang lại ruộng đất cho nông dân không? - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 16.4, hình ảnh do GV cung cấp, thông tin mục 2a SGK tr.71 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về tình hình thủ công nghiệp, thương nghiệp thời Nguyễn.
Đồng tiền đúc ở thời Gia Long. Hai mặt trước sau với bốn chữ “Gia Long thông bảo” và “Thất phân”
Thợ xẻ đá xử ở Ngũ Hành Sơn – Đã Nẵng
Áo hoàng bào bằng vóc được thêu thùa tinh xảo
Cửu đỉnh đúc năm 1837 (Tử Cấm Thành, Huế)
Cảnh buôn bán trên sông Đồng Nai khoảng năm 1820 - GV cung cấp thông tin cho HS khai thác về thủ công nghiệp thời Nguyễn: Trong nửa đầu thế kỉ XIX, các đô thị ngày càng suy thoái, không còn vẻ sầm uất như trước. Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An dần suy tàn; Thăng Long trở nên tiêu điều đúng như mô tả cùa Bà Huyện Thanh Quan: “Dấu xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương”
Cảnh tàu thuyền ở cảng Đà Nẵng Triều Nguyễn - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Vì sao thời kì này nhiều ngành, nghề thủ công tuy có điều kiện để phát triển nhưng thực tế lại không phát triển được, nhiều đô thị, trung tâm buôn bán thời kì này lại sa sút, tiêu điều? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, tư liệu, thông tin trong mục 2a và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày tình hình nông nghiệp, thủ công nghiệp dưới thời Nguyễn. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng; Thời kì này nhiều ngành, nghề thủ công tuy có điều kiện để phát triển nhưng thực tế lại không phát triển được, nhiều đô thị, trung tâm buôn bán thời kì này lại sa sút, tiêu điều vì: + Những quy định ngặt nghèo của Nhà nước về thuế, màu sắc, mẫu mã, chủng loại, hàng hóa đối với các làng nghề chuyên nghiệp và đối với người tiêu dùng. + Chính sách bế quan tỏa cảng, tập trung thợ giỏi vào làm việc trong các quan xưởng. + Tư tưởng “trọng nông ức thương” gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thương nghiệp, hạn chế buôn bán với phương Tây. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX a. Kinh tế - Về nông nghiệp: + Quan tâm đến việc tổ chức khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điển ở nhiều tỉnh phía bắc và phía nam.. + Địa chủ, cường hào bao chiếm ruộng đất nên nông dân vẫn không có ruộng để cày cấy, phải lưu vong. + Ở các tỉnh phía bắc, lụt lội, hạn hán xảy ra thường xuyên. - Về thủ công nghiệp, thương nghiệp: + Có những cải tiến nhất định về kĩ thuật. Nghề khai mỏ được đẩy mạnh. + Hoạt động buôn bán trong nước và với nước ngoài ngày càng tăng. + Một số ngành nghề không phát triển được. + Nhiều đô thị, trung tâm buôn bán nổi tiếng từ thời kì trước (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An) dần sa sút. | |
Nhiệm vụ 2: Xã hội Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 2b SGK tr.71 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nét nổi bật về tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX. - GV yêu cầu HS khai thác Tư liệu 1 và cho biết: Số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra gợi cho em suy nghĩ gì?
- GV nêu yêu cầu mở rộng: Hãy sử dụng công cụ tạo dòng thời gian (Timeline) trực tuyến (như Canva hoặc vẽ trên PowerPoint) để liệt kê các cuộc khởi nghĩa lớn (Phan Bá Vành, Cao Bá Quát...). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nét nổi bật về tình hình xã hội thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XX. - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi khai thác Tư liệu 1: Số lượng cuộc khởi nghĩa nổ ra chứng tỏ xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX tiếp tục lún sâu vào cuộc khủng hoảng trầm trọng với làn sóng phản đối mạnh mẽ của các tầng lớp nhân dân chống lại chính quyền. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận. - GV mở rộng kiến thức (tư liệu, hình ảnh) về một số cuộc nổi dậy chống nhà Nguyễn: Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. - GV chuyển sang nội dung mới. | b. Xã hội - Người dân sống trong cảnh lầm than, cơ cực. - Mâu thuẫn xã hội làm bùng nổ nhiều cuộc nổi dậy chống nhà Nguyễn: + Lực lượng tham gia: nông dân, thợ thuyền, binh lính, nhà nho, nhân dân các dân tộc thiểu số. + Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: • Khởi nghĩa Phan Bá Vành (1821 – 1827) ở Nam Định, Thái Bình. • Khởi nghĩa của Lê Duy Lương (1833 – 1838) ở Ninh Bình, Thanh Hóa. • Khởi nghĩa của Nông Văn Vân (1838 – 1835) ở Cao Bằng. • Khởi nghĩa của Cao Bá Quát (1854 – 1856) ở Hà Nội,….
| 3.1.TC2a: HS chuyển hóa dữ liệu lịch sử (các sự kiện khởi nghĩa) thành dạng đồ họa thông tin (Timeline). |
Tư liệu 1: Cuộc khởi nghĩa Phan Bá Vành (1821 – 1827) là cuộc khởi nghĩa nông dân kéo dài nhất, phạm vi ảnh hưởng rộng nhất do Phan Bá Vành lãnh đạo nhằm chống lại đường lối cai trị của nhà Nguyễn ở nửa đầu thế kỷ XIX. Với chủ trương “lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo”, ngay từ giai đoạn đầu, người đi theo đã có hơn 5.000, về sau thêm mấy ngàn quân của thủ lĩnh Ba Hùm (người Mường) từ thượng du Thanh Hóa cùng với quân nổi dậy ở các tỉnh lân cận kéo đến hiệp lực, thì lực lượng của ông đã lên đến hàng vạn. Sau cùng, Phan Bá Vành bị thương rồi bị bắt sống, cùng với 765 thuộc hạ. Trên đường áp giải, Phan Bá Vành cắn lưỡi tử tử, còn số quân lính trên đều bị xử cực hình.
Sơ đồ một số địa danh trong khởi nghĩa Phan Bá Vành Tư liệu 2: Cuộc nổi dậy Lê Duy Lương (1833 – 1838): là cuộc nổi dậy của đa số người Mường ở Ninh Bình và Thanh Hóa dưới sự lãnh đạo của con cháu nhà Lê, của các tù trưởng họ Quách và họ Đinh với danh nghĩa “phù Lê”. Trước hàng vạn quân triều cùng voi và đại bác, các căn cứ chính của quân nổi dậy lần lượt bị phá vỡ. Sau nhiều ngày giáp chiến ác liệt, đến khoảng tháng 6 (âm lịch) cùng năm (1833), Lê Duy Lương và Lê Duy Nhiên đều bị tham tán Hoàng Đăng Thuận bắt sống. Ngay sau đó, Lê Duy Lương và Lê Duy Nhiên đều bị đóng cũi đưa về Huế xử lăng trì. Tư liệu 3: Cuộc khởi nghĩa của Nông Văn Vân (1833 – 1835): Nông Văn Vân hay còn gọi là Nùng Văn Vân là thủ lĩnh cuộc nổi dậy chống Nguyễn của các dân tộc vùng Việt Bắc. Cuộc nổi dậy nổ ra từ đầu tháng 7 (âm lịch) năm Quý Tỵ (1833) đến khoảng giữa tháng 3 (âm lịch) năm Ất Mùi (1835) thì bị triều đình nhà Nguyễn dập tắt với việc phóng hỏa đốt rừng Thẩm Pát ở Tuyên Quang và tuyên bố là đã tìm thấy Nông Văn Vân bị chết cháy ở trong đó. Tuy không đầy hai năm, nhưng đây là một cuộc đấu tranh rộng lớn và tiêu biểu nhất của các dân tộc thiểu số ở thế kỷ XIX, làm cho quan quân nhà Nguyễn khá khốn đốn. | ||
Hoạt động 3. Sự phát triển của văn hóa Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số nét chính về tình hình văn hóa thời Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác Hình 16.5, 16.6, mục Em có biết, thông tin mục 3a – 3d SGK tr.72, 73 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Nêu những nét chính về tình hình văn hóa thời Nguyễn.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa của nhà Nguyễn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa của nhà Nguyễn.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 2, Tư liệu 3, Hình 16.7 SGK tr.73, 74 và trả lời câu hỏi:
- Hãy nêu những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
- Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa của nhà Nguyễn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh một trang Châu bản triều Nguyễn nói về việc sai người ra Hoàng Sa đo đạc. - GV nêu nhiệm vụ: Hãy tìm kiếm trên Internet cụm từ 'Châu bản triều Nguyễn về Hoàng Sa'. Em hãy đọc và cho biết: Đây là loại văn bản hành chính nhà nước hay ghi chép cá nhân? Giá trị pháp lý của nó trong việc khẳng định chủ quyền là gì? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu 2, Tư liệu 3, SGK tr.73 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
+ GV gợi ý HS tìm những cụm từ thể hiện việc làm của vua Gia Long và Minh Mạng: phải vượt biển để tiếp thâu quân đảo Hoàng Sa, vào năm 1816, Ngài đã long trọng treo tại đó lá cờ của xứ Đàng Trong, sai Phạm Hữu Nhật đem binh quyền đi, chuẩn cho mang theo mười bài gỗ đến nơi đó dựng làm dấu. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi, khai thác Hình 16.7, hình ảnh do GV cung cấp, thông tin mục 4 SGK tr.73, 74, video và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Hình 16.7. Đại Nam nhất thống toàn đồ
Tượng đại Đội Hoàng Sa kiêm quản Bắc Hải trên huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) https://www.youtube.com/watch?v=fINPaolMy0A https://www.youtube.com/watch?v=IynE9APRSQA Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, hình ảnh, video, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - HS tra cứu và phân tích. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi: + Châu bản là văn bản hành chính có bút phê của vua (ngự phê) → Tính pháp lý cao nhất. + Hoạt động: Đội Hoàng Sa, Bắc Hải hoạt động thường xuyên (đo đạc, cắm mốc, vẽ bản đồ). + Khẳng định: Nhà nước phong kiến Việt Nam đã xác lập và thực thi chủ quyền liên tục, hòa bình. → Đây là bằng chứng lịch sử quan trọng nhất để đấu tranh bảo vệ chủ quyền hiện nay. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu trả lời câu hỏi khai thác Tư liệu 2, 3: những đóng góp của vua Gia Long và vua Minh Mạng trong công cuộc thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa: lập lại hai đội Hoàng Sa và Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, với nhiệm vụ thực thi chủ quyền của Việt Nam trên cả hai quần đảo này; thời Minh Mạng, hoạt động thực thi chủ quyền tiếp tục được đẩy mạnh: việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đồ được quan tâm thực hiện, nhà vua đã cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa. - GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những biện pháp thực thi chủ quyền và việc thể hiện hai địa danh Hoàng Sa, Trường Sa trên bản đồ hành chính thời vua Minh Mạng là những bằng chứng khẳng định chủ quyền quốc gia của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. | 4. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa của nhà Nguyễn - Thời Gia Long: + Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Ngãi. + Triều đình lập lại hai đội Hoàng 5a và Bắc Hải, biên chế nằm trong lực lượng quân đội, thực thi chủ quyền của Việt Nam trên hai quần đảo. - Thời Minh Mạng: Hoạt động thực thi chủ quyền tiếp tục được đẩy mạnh. + Việc đo đạc kết hợp với vẽ bản đổ được quan tâm thực hiện. + Nhà vua cho dựng miếu thờ và trồng cây xanh ở quần đảo Hoàng Sa. - Khoảng năm 1838, Triều Nguyễn cho vẽ bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ, thể hiện quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ Việt Nam. | 1.2.TC2a: HS phân biệt được giá trị của tư liệu gốc (Châu bản - văn bản nhà nước) so với các nguồn tin khác để xác lập niềm tin khoa học. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX).
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX).
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.74.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX).
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.74.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Lịch sử 8 kết nối Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
















