Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
Giáo án NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức Bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 8.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 8 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
- Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi; nhận biết được nguyên nhân thắng lợi và nêu được ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi.
- Nêu được những nội dung chính, ý nghĩa lịch sử của cuộc duy tân Minh Trị.
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học theo sự hướng dẫn của GV.
- Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra một số cuộc cách mạng tư sản, nêu được một số sự kiện chính của cuộc cách mạng tư sản đó.
- Tìm kiếm, sưu tầm được các tư liệu liên quan đến bài học thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng và liên hệ thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Xác định được mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm thông tin và dữ liệu (Sử dụng từ khóa chính xác để tìm tư liệu về Tôn Trung Sơn và Minh Trị).
- 2.1.TC2a: Sử dụng được một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi, chia sẻ thông tin (Sử dụng Padlet/Azota để nộp và chia sẻ sản phẩm nhóm).
- 3.1.TC2a: Tạo được nội dung số đơn giản phục vụ học tập (Thiết kế hồ sơ nhân vật lịch sử trên Canva/PowerPoint).
- 5.3.TC2a: Sử dụng được phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết vấn đề cụ thể (Dùng Google Maps để xác định phạm vi thuộc địa Nhật Bản).
- 6.2.TC2a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân tạo (Sử dụng AI Chatbot để so sánh đặc điểm đế quốc Nhật với các nước Âu - Mỹ).
3. Phẩm chất
- Có thái độ phê phán triều đình Mãn Thanh trong việc để Trung Quốc trở thành miếng mồi cho các nước đế quốc xâu xé.
- Đồng tình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống thực dân phong kiến, nhất là Cách mạng Tân Hợi, vai trò của Tôn Trung Sơn.
- Ủng hộ và đánh giá cao những cải cách của Minh Trị đã đưa Nhật Bản phát triển kinh tế - xã hội nửa sau thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD, SBT Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Tranh, ảnh, tư liệu lịch sử do GV sưu tầm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Lược đồ đế quốc chia xẻ Trung Quốc (file ảnh chất lượng cao); Video tư liệu về Cách mạng Tân Hợi và Duy tân Minh Trị; Link bài tập trên Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 8 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc.
- Nêu được diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.1, đọc thông tin mục 1a SGK tr.60, 61 và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.2, 14.3, Tư liệu, mục Em có biết, thông tin mục 1b SGK tr.61, 62 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Quá trình xâm lược của các nước đế quốc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1a SGK tr.60 và trả lời câu hỏi: Thực chất của Chiến tranh thuốc phiện (1840 – 1842) là gì?
Gợi ý: + Vào thời cận đại, các nước tư bản, trước hết là Anh, bắt đầu nhòm ngó Trung Quốc (nước đông dân, giàu tài nguyên, khoáng sản, chính quyền phong kiến lâm vào tình trạng khủng hoảng, thối nát). + Thực dân Anh lấy cớ triều đình Mãn Thanh thực hiện tịch thu và thiêu huỷ toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh, gây ra cuộc Chiến tranh thuốc phiện vào tháng 6 - 1840, mở đầu cho quá trình xâm lược của các nước đế quốc đối với Trung Quốc. - GV chiếu tranh biếm họa các nước đế quốc sâu xé Trung Quốc:
- GV nêu nhiệm vụ: Dùng Google Lens tra cứu ý nghĩa các con vật trong tranh (Gấu, Hổ, Ếch...) đại diện cho nước nào? - GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát lược đồ Hình 14.1 và yêu cầu 1 HS: Chỉ trên lược đồ khu vực chịu ảnh hưởng của từng đế quốc.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 14.1 kết hợp đọc thông tin mục 1a SGK tr.60, 61 và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả quá trình các nước đế quốc xâm lược Trung Quốc. - GV gợi ý, trình chiếu thêm cho HS quan sát bức tranh Các nước đế quốc xâu xé “cái bánh ngọt” Trung Quốc và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bức tranh này nói lên điều gì? + Tại sao người ta lại ví Trung Quốc như cái bánh khổng lồ bị chia cắt như vậy?
Gợi ý: + Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, Trung Quốc như một miếng mồi béo bở khiến các nước đế quốc phải tranh chấp, giành giật lẫn nhau, nhưng đó lại là “chiếc bánh khống lồ” mà không một đế quốc nào có thể “nuốt” trọn một mình, buộc phải chia xẻ với nhau. + Quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc được miêu tả qua hình ảnh cái bánh ngọt lớn bị cắt rời từng phần. Ngồi xung quanh là 6 người với chiếc dĩa trong tay, từ trái qua phải là chân dung của Hoàng đế Đức, Tổng thống Pháp, Nga hoàng, Nhật hoàng, Tổng thống Mỹ và Thủ tướng Anh đương thời. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - HS tra cứu hình ảnh và sử dụng AI để tổng hợp kiến thức. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả quá trình các nước đế quốc xâm lược. - GV gọi HS nêu ý nghĩa các con vật trong tranh: Gấu (Nga), Sư tử (Anh), Đại bàng (Mỹ), Kền kền (Đức), Chó sói (Italia), Gà trống (Pháp), Báo (Nhật Bản), Con chim 2 đầu (Áo – Hung), con Rồng đầu nhà Thanh (Trung Quốc). - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Trung Quốc từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX a. Quá trình xâm lược của các nước đế quốc - Giữa thế kỉ XIX: + Trung Quốc trở thành “miếng mồi” cho các nước đế quốc phân chia, xâu xé. + Lấy cớ chính quyền Mãn Thanh tịch thu và thiêu huỷ toàn bộ thuốc phiện của thương nhân Anh, thực dân Anh gây chiến với Trung Quốc (Chiến tranh thuốc phiện). → Chính quyền Mãn Thanh phải kí Hiệp ước Nam Kinh. - Nửa sau thế kỉ XIX: + Các nước đế quốc từng bước nhảy vào xâu xé Trung Quốc. + Năm 1901, sau khi kí Hiệp ước Tân Sửu, Trung Quốc trở thành một nước phong kiến, nửa thuộc địa. | 1.1.TC2a: HS tìm kiếm bằng hình ảnh để giải mã tư liệu lịch sử. | ||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Cách mạng Tân Hợi (1911) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.2, 14.3, Tư liệu, mục Em có biết, thông tin mục 1b SGK tr.61, 62 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi. - GV hướng dẫn: Sử dụng Chatbot AI hỏi: 'Tóm tắt nguyên nhân thắng lợi và hạn chế của Cách mạng Tân Hợi'. So sánh với SGK để rút ra kết luận vào Phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- GV giới thiệu thêm cho HS về Tôn Trung và chủ nghĩa Tam dân của ông (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, thông tin và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày diễn biến chính, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, một số hạn chế của Cách mạng Tân Hợi theo Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sau cuộc cách mạng Tân Hợi, chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng nghìn năm ở Trung Quốc đã kết thúc, mở đường cho chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa tự do phát triển mạnh mẽ ở đây, có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á khác. - GV chuyển sang nội dung mới. | b. Cách mạng Tân Hợi (1911) Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. | 6.2.TC2a: Dùng AI hỗ trợ tổng hợp kiến thức nhanh. | ||||||||||||||||
TƯ LIỆU VỀ TÔN TRUNG SƠN VÀ CHỦ NGHĨA TAM DÂN CỦA ÔNG
2. Chủ nghĩa Tam Dân là cương lĩnh chính trị do Tôn Trung Sơn đề xuất, với tinh thần biến đất nước Trung Hoa thành một quốc gia tự do, phồn vinh và hùng mạnh. Việc kế thừa và hiện thực ngày nay thể hiện rõ nhất trong tổ chức chính quyền của Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan). Triết lý này cũng xuất hiện trong dòng đầu tiên của Quốc ca Trung Hoa Dân Quốc. 3. Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào đấu tranh giành độc lập ở Việt Nam. Thế hệ các nhà cách mạng Việt Nam, từ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh cho tới Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng sâu rộng của tư tưởng Tam Dân Chủ nghĩa của Cách mạng Tân Hợi. Việt Minh (Việt Nam Độc lập Đồng minh Hội) cũng được tổ chức theo khuôn mẫu của Trung Quốc Đồng minh Hội do Tôn Trung Sơn sáng lập tại Trung Quốc năm 1905. Tiêu ngữ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Độc lập - Tự do - Hạnh phúc được Hồ Chí Minh lấy từ chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn vẫn được nhà nước Việt Nam dùng cho đến nay.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nội dung chính, kết quả, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.
- Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.4, mục Em có biết, thông tin trong mục 2a SGK tr.62 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày nội dung chính, kết quả, ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 14.5, Tư liệu 2, thông t9n mục 2b SGK tr.64, 64 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.64.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học trong thời gian 10 phút:
Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 8 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 14: TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé Trung Quốc? A. Trung Quốc là nước rộng lớn, đông dân, lại giàu có về tài nguyên thiên nhiên. B. Chế độ phong kiến khủng hoảng, thối nát. C. Do chính sách “bế quan tỏa cảng” của chính quyền Mãn Thanh. D. Triều đình nhà Thanh tịch thu, đốt thuốc phiện của thương nhân Anh. Câu 2: Hiệp ước Nam Kinh đã: A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ ở Trung Quốc. B. Tạo điều kiện cho các nước tư bản phương Tây được tự do buôn bán ở Trung Quốc. C. Mở đầu quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến. D. Biến Trung Quốc thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây. Câu 3: Đỉnh cao của phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ năm 1840 đến năm 1911 là: A. Cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc. B. Phong trào Duy tân năm Mậu Tuất (1898). C. Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn. D. Cách mạng Tân Hợi (1911). Câu 4: Kết quả của Cách mạng Tân Hợi (1911) là: A. Giành được độc lập cho Trung Quốc. B. Giải phóng miền Nam Trung Quốc, thành lập chính quyền cách mạng. C. Đánh đổ triều Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa Dân quốc. D. Giải phóng dân tộc khỏi ách chiếm đóng của chủ nghĩa đế quốc, lật nhà chế độ phong kiến tốn tại mấy nghìn năm ở Trung Quốc. Câu 5: So với các nước khác ở châu Á, tình hình Nhật Bản giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX có điểm khác biệt là: A. Bị các nước đế quốc phương Tây nhòm ngó, âm mưu xâm lược. B. Chế độ phong kiến mục nát. C. Nhà nước thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”. D. Một bộ phận giai cấp thống trị sớm nhận thức được sự cần thiết phải canh tân, phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa. Câu 6: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | C | D | C | D |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | D | D | D | D |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng (làm bài tập trắc nghiệm) với công nghệ số trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.64
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Vì sao nói Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ tư sản?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lí giải vì sao nói Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Cách mạng Tân Hợi (1911) là cuộc cách mạng dân chủ tư sản vì:
+ Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
+ Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS liên hệ, vận dụng kiến thức đã học Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.64.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Lịch sử 8 kết nối bài 14: Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX










