Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC GIAI ĐOẠN 1951 – 1954 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên các mặt trận quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao trong giai đoạn 1951 – 1954.
- Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu, sử dụng lược đồ, sơ đồ để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951 – 1954.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên các mặt trận quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao trong giai đoạn 1951 – 1954; Nêu được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được bài học về chiến tranh nhân dân trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Năng lực số
- 1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu (video, bản đồ số) về chiến dịch Điện Biên Phủ và Hội nghị Giơ-ne-vơ.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể (Infographic/Poster) để thể hiện kiến thức lịch sử.
- 5.2.TC2b: Lựa chọn được các công cụ số (Google Earth) để giải quyết nhu cầu xác định địa hình thung lũng Điện Biên Phủ.
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt thông tin, giải thích thuật ngữ quân sự.
- 6.3.TC2a: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy so với SGK.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Khâm phục, tự hào về những thắng lợi của quân và dân ta đã đạt được trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 – 1954; Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. Từ đó, nhận thức được tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết giữa ba nước Đông Dương, đoàn kết quốc tế; Sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 – 1954.
- Bài hát Chiến thắng Điện Biên (Nhạc và lời: Đỗ Nhuận, 1954), phim tài liệu Chiến thắng Điện Biên Phủ (sản xuất năm 1964).
- Các lược đồ về hình thái chiến trường trên các mặt trận Đông – Xuân 1953 – 1954 và diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Video "Chiến thắng Điện Biên Phủ", Bản đồ 3D thung lũng Điện Biên Phủ (Google Earth); Link bảng cộng tác (Padlet).
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1951 – 1954).
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
- Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 15.1 và video chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao chiến thắng Điện Biên Phủ được đánh giá với tầm vóc vĩ đại, “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”?
c. Sản phẩm: Lý giải vì sao chiến thắng Điện Biên Phủ được đánh giá với tầm vóc vĩ đại, “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh, video kết hợp dẫn dắt: Hình ảnh dưới đây tái hiện một phần chiến thắng Điện Biên Phủ “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.

Hình 15.1. Một phần của bức tranh toàn cảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ
(được trưng bày ở Bảo tàng Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ)
https://www.youtube.com/watch?v=COG1itIE3Rw
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) trên điện thoại để tìm nhanh câu trả lời cho câu hỏi: "Liệt kê 3 tính từ mạnh mẽ nhất mà báo chí quốc tế dùng để mô tả chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954".
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao chiến thắng Điện Biên Phủ được đánh giá với tầm vóc vĩ đại, “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 lí giải vì sao chiến thắng Điện Biên Phủ được đánh giá với tầm vóc vĩ đại, “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chiến thắng Điện Biên Phủ được đánh giá với tầm vóc vĩ đại, “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu”, bởi:
+ Là đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, tạo cơ sở căn bản và quyết định cho việc đi đến ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về đình chỉ chiến sự ở Việt Nam.
+ Mở ra giai đoạn cách mạng mới, đưa miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội, làm hậu phương vững chắc cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.
+ Khẳng định đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo của Đảng và sự lớn mạnh, trưởng thành của Quân đội nhân dân Việt Nam.
+ Chấm dứt sự đô hộ của chủ nghĩa thực dân Pháp ở ba nước Đông Dương, mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn thế giới.
[6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để tìm kiếm nhanh các từ khóa mô tả sự kiện lịch sử, hỗ trợ cho hoạt động khởi động].
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Điện Biên Phủ có dấu ấn sâu sắc về nhiều mặt đối với phong trào giải phóng dân tộc nửa sau thế kỉ XX, trở thành báu vật, niềm tự hào lớn lao đối với các dân tộc đang chiến đấu vì sự nghiệp giải phóng dân tộc khỏi chủ nghĩa thực dân. “Chiến thắng Điện Biên Phủ không những là niềm tự hào của nhân dân Việt Nam anh hùng, mà còn là di sản quý báu của phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc, 30 năm qua những bài học và những kinh nghiệm quý báu của Điện Biên Phủ vẫn còn mang tính thời đại nóng hổi”. Để hiểu rõ hơn vì sao cụm từ “Điện Biên Phủ” – Việt Nam – đã trở thành niềm tự hào của nhiều dân tộc đang đấu tranh chống áp bức trên thế giới lúc bấy giờ? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa trong giai đoạn 1951 – 1954.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 15.2, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1c SGK tr.73, 74 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Nêu một số thành tựu tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa trong giai đoạn 1951 – 1954.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa trong giai đoạn 1951 – 1954.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Các nhóm truy cập Padlet của lớp để hoàn thành Phiếu học tập số 1. + Nhóm 1 (Chính trị): Tìm kiếm hình ảnh "Đại hội Đảng lần II (1951)" trên Internet để minh họa. + Nhóm 2 (Kinh tế): Sử dụng AI để tóm tắt ngắn gọn (dưới 50 từ) về nội dung "Phong trào thi đua yêu nước 1952". + Nhóm 3 (Văn hóa): Tìm video/audio bài hát "Hò kéo pháo" để chèn vào Padlet. - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 15.2, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1c SGK tr.73, 74 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Hình 15.2. Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) họp tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang + Nhóm 1: Tìm hiểu những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị. + Nhóm 2: Tìm hiểu những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận kinh tế. + Nhóm 3: Tìm hiểu những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận văn hóa.
- GV cung cấp thêm một số tư liệu cho HS (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, những thắng lợi trên mặt trận chính trị, kinh tế và văn hoá xã hội trong giai đoạn 1951 – 1954 có ý nghĩa gì đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 2 đội. HS thảo luận và trả lời câu hỏi ra bảng phụ trong thời gian 5 phút. Câu hỏi: Em có đồng ý với quan điểm cho rằng: Tầm vóc vĩ đại của cuộc kháng chiến toàn dân đã tạo nền tảng cho một thời kì nở rộ của văn chương và nghệ thuật? Tại sao? + GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của 2 đội và tuyên bố đội thắng cuộc. - Kết thúc trò chơi, GV cho HS nghe bài hát Hò kéo pháo (nhạc sĩ Hoàng Vân). https://www.youtube.com/watch?v=kN82zGrllss Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày những thắng lợi trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa của Việt Nam trong giai đoạn 1951 – 1954 theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Những thắng lợi trên mặt trận chính trị, kinh tế và văn hoá xã hội trong giai đoạn 1951 – 1954 có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều quan trọng cho những thắng lợi quan trọng trên mặt trận quân sự. - GV mời đại diện 2 đội chơi trả lời câu hỏi trò chơi: + Nền văn chương và nghệ thuật Việt Nam kế thừa di sản văn hóa dân tộc, trên con đường cách mạng đã có những chuyển biến sâu sắc về chất, phát triển phong phú, mạnh mẽ, sâu rộng, in đậm tinh thần thời đại. + Cảm hứng chủ đạo của thời kì này là niềm tự hào về đất nước, quê hương, về truyền thống dân tộc, ca ngợi lòng yêu nước, ý chí bất khuất, tự lực, tự cường; tinh thần đoàn kết, dũng cảm, thông minh, sáng tạo và hào sảng của người dân. + Nhiều tác giả trở thành những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hóa với ý chí quyết tâm phục vụ kháng chiến, nhân dân. Các tác phẩm văn học, nghệ thuật luôn bám sát hiện thực và nhiệm vụ cách mạng; phản ánh sinh động thực tiễn đấu tranh; kịp thời động viên, cổ vũ toàn dân, toàn quân thi đua tăng gia sản xuất, lập nhiều chiến công, xây dựng đời sống văn hóa mới: tượng Chân dung Bác Hồ (1946) của nữ điêu khắc Nguyễn Thị Kim; Trường ca sông Lô (1947), bài hát Tiến về Hà Nội (1949) của nhạc sĩ Văn Cao; truyện ngắn Đôi mắt (1948) của nhà văn Nam Cao; bức tranh Bừa trên đồi (1953) của họa sĩ Tô Ngọc Vân; bài hát Hò kéo pháo (1954) của nhạc sĩ Hoàng Vân;... + Cuộc kháng chiến toàn dân đã tạo nên những thành tựu kì diệu về văn học - nghệ thuật trong thời kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), tạo điều kiện cho thời kì nở rộ của văn chương và nghệ thuật cách mạng với nhiều tác phẩm đỉnh cao sống mãi với thời gian. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những thắng lợi trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa trong giai đoạn 1951 – 1954 đã tạo nên sức mạnh tổng hợp trong cuộc kháng chiến chống Pháp. - GV mở rộng, liên hệ: + Từ lời kêu gọi thi đua ái quốc Chủ tịch Hồ Chí Minh, sau này đã có hàng chục phong trào thi đua như: Vững tay cày, chắc tay súng (1961), Thi đua sản xuất: Nhanh, nhiều, tốt, rẻ (1957); Phong trào phụ nữ 5 năm tốt (1964); Phong trào Ba đảm đang (1965); Phong trào cờ 3 nhất; Thanh niên 3 sẵn sàng. + “Thi đua ái quốc là: Diệt giặc đói - Diệt giặc dốt - Diệt giặc ngoại xâm. Cách làm là dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân, để gây hạnh phúc cho dân”. + Lời kêu gọi của thi đua yêu nước của Bác vẫn vẹn nguyên giá trị, dẫn bước cho nhiều thế hệ người lao động hăng hái thi đua, dựng xây Tổ quốc. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa a. Chính trị b. Kinh tế c. Văn hóa Phiếu học tập số 1 về những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa trong giai đoạn 1951 – 1954 đính kèm phía dưới Hoạt động 1. | 2.4.TC2a: HS lựa chọn công cụ Padlet để hợp tác nhóm xây dựng dữ liệu chung 1.1.TC2b: HS thực hiện tìm kiếm đa phương tiện (ảnh, âm thanh) để minh họa cho nội dung lịch sử. 6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI để hỗ trợ tóm tắt nội dung lịch sử một cách ngắn gọn, hiệu quả. | |||||||||
Tư liệu 1. Những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa. 1.1. Phong trào thi đua yêu nước do Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động từ năm 1948. Ngày 1/5/1952, tại Đại Từ (Thái Nguyên), Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất khai mạc. Tại Đại hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ nội dung thi đua là tăng gia sản xuất và tiết kiệm, diệt giặc lập công; thi đua là đoàn kết, là yêu nước, là góp sức gìn giữ hòa bình và dân chủ thế giới, là cải tạo con người. Phong trào thi đua là một hình thức động viên nhân dân ra sức phấn đấu cho thắng lợi của cuộc kháng chiến. Đại hội đã bầu được 3 Anh hùng Lao động là Ngô Gia Khám, Trần Đại Nghĩa, Hoàng Hanh; 4 Anh hùng Quân đội là Cù Chính Lan (truy tặng), La Văn Cầu, Nguyễn Thị Chiên, Nguyễn Quốc Trị. Đó là 7 anh hùng đầu tiên tiêu biểu cho phong trào thi đua yêu nước của nhân dân Việt Nam. Video: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng tại xã Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, 2/1951 https://www.youtube.com/watch?v=hiqWSQWzqZ0 Video: Dấu ấn Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng. https://www.youtube.com/watch?v=lx_GyyzfNZk Video: Tuyên Quang - Đổi thay trên quê hương diễn ra Đại hội II của Đảng. https://www.youtube.com/watch?v=TjoeAsEX-PE KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong giai đoạn 1951 – 1954.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Hình 15.3 – 15.7, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.75 – 77 và trả lời câu hỏi:
- Kế hoạch Na-va đã bị phá sản như thế nào?
- Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong giai đoạn 1951 – 1954.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 3. Tìm hiểu những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong giai đoạn 1951 – 1954.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Tư liệu, Hình 15.8, thông tin mục 3 SGK tr.77 và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951- 1954.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong giai đoạn 1951 – 1954.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu Tư liệu, yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Đoạn tư liệu dưới đây nói về nội dung gì?
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 15.8, thông tin mục 1 SGK tr.77 kết hợp Tư liệu vừa khai thác, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951- 1954.
Hình 15.8. Quang cảnh Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 Tư liệu 3. Video: Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954. https://www.youtube.com/watch?v=MaLGDq0Tup0&t=58s Video: Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh Đông Dương 1954. https://www.youtube.com/watch?v=q7g9toqMNwg - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: + Theo em thắng lợi quan trọng nhất trên mặt trận ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở Hội nghị Giơ-ne-vơ là gì? + Theo em, đâu là điểm hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ? Nguyên nhân của hạn chế đó là gì? - GV liên hệ, mở rộng, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: “Thực lực là cái chiêng, ngoại giao là cái tiếng. Cái chiêng có mạnh thì cái tiếng mới vang”. Hãy cho biết mối quan hệ giữa mặt trận quân sự với mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951 – 1954. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951- 1954. - GV mời đại diện 3 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: + Thắng lợi quan trọng nhất trên mặt trận ngoại giao của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở Hội nghị Giơ-ne-vơ: một hiệp định quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương; miền Bắc được giải phóng, tạo điều kiện đấu tranh thống nhất nước nhà. + Điểm hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ:
Nguyên nhân hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ: sự chi phối của các nước lớn. + Mối quan hệ giữa mặt trận quân sự với mặt trận ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1951 – 1954: thắng lợi mà quân dân Việt Nam đạt được trong chiến dịch Điện Biên Phủ đã tạo ra tiếng vang, thúc đẩy vấn đề hoà bình ở Đông Dương được đưa lên bàn đàm phán và Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết, có nhiều điều khoản thuận lợi cho chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ ở Đông Dương, trong đó có Việt Nam. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Thắng lợi lớn nhất trong đấu tranh ngoại giao là tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương, buộc thực dân Pháp phải rút quân về nước, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao - Những thắng lợi tiêu biểu: + Tháng 3/1951, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập. → Thúc đẩy sự kết hợp giữa quân dân ba nước Đông Dương, nhận được sự ủng hộ tích cực của các lực lượng yêu chuộng hoà bình ở Pháp và nhiều quốc gia trên thế giới. - Đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương (21 - 7 - 1954). + Cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. + Thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam và trên toàn Đông Dương, kết thúc chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương. + Ở Việt Nam, vĩ tuyến 17 được lấy làm ranh giới quân sự tạm thời và tổng tuyển cử thống nhất đất nước diễn ra vào tháng 7/1956. - Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ: + Buộc thực dân Pháp phải rút quân về nước. + Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương. |
Hoạt động 4. Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 4 SGK tr.78 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.78.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp mã QR trên nền tảng Quizizz hoặc Azota. HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện (HS có thể hoàn thành tại nhà nếu không còn thời gian):
Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 15: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC GIAI ĐOẠN 1951 - 1954 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Việt Đông Dương được tổ chức vào năm:
Câu 2: Đại hội nào được tổ chức nhằm tổng kết, biểu dương thành tích trong sản xuất và chiến đấu của quân dân Việt Nam? A. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (1951). B. Đại hội Chiến sĩ thi đua (1952). C. Hội nghị hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt (1951). D. Đại hội Quân và dân gương mẫu toàn quốc (1952). Câu 3: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định thành lập mặt trận nào? A. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. C. Mặt trận Liên Việt. D. Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương. Câu 4: Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, trong giai đoạn 1951- 1954, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã: A. Quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ. B. Mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm. C. Họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào. D. Chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam. Câu 5: Một trong ba phương châm của cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1951 – 1954 là:
Câu 6: Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã: A. Đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm. B. Đẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa. C. Triệt để thực hiện giảm tô và cải cách ruộng đất. D. Mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm. Câu 7: Điểm bất lợi của thực dân Pháp khi đề ra và thực hiện Kế hoạch Na-va là gì? A. Viện trợ của Mỹ bị cắt giảm. B. Quân Pháp mất quyền chủ động trên chiến trường chính. C. Lực lượng quân Âu – Phi đang tập trung ở An-giê-ri. D. Phải phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ của Mỹ. Câu 8: Kế hoạch quân sự của Na-va được thực dân Pháp và can thiệp Mỹ dự định triển khai trong thời gian bao lâu?
Câu 9: Theo Kế hoạch Na-va, quân Pháp tập trung lực lượng đông nhất ở:
Câu 10: Chủ trương của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong Kế hoạch tác chiến Đông – Xuân 1953 - 1954 là: A. Phân tán lực lượng địch, tiêu hao sinh lực địch. B. Đập tan hoàn toàn Kế hoạch Na-va. C. Buộc địch vào thế bị động, tìm cách thương lượng. D. Buộc pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ. Câu 11: Phương hướng chiến lược của quân dân Việt Nam trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là tiến công vào: A. Vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp. B. Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu. C. Điện Biên Phủ, trung tâm của Ké hoạch quân sự Na-va. D. Toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia. Câu 12: Để phân tán lực lượng địch, trong Đông – Xuân 1953 – 1954, quân ta đã chủ động tấn công địch ở các hướng: A. Tây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ. B. Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Tây Nguyên. C. Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Tây Nguyên. D. Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên, Thượng Lào. Câu 13: Cuộc Tiến công chiến lược của quân dân Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã: A. Làm cho Mỹ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. B. Làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Na-va, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơ-ne-vơ. C. Làm cho Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản, buộc lực lượng chủ lực của Pháp phải phân tán. D. Buộc phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương. Câu 14: Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu vào thời gian nào và diễn ra trong mấy đợt? A. Tháng 1/1954, diễn ra trong 3 đợt. B. Tháng 3/1954, diễn ra trong 3 đợt. C. Tháng 3/1954, diễn ra trong 2 đợt. D. Tháng 1/1954, diễn ra trong 2 đợt. Câu 15: “Đánh chắc, tiến chắc” là phương châm tác chiến của chiến dịch nào?
Câu 16: Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương? A. Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông năm 1947. B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. C. Chiến dịch Tây Bắc Thu – Đông năm 1952. D. Chiến dịch Biên giới năm 1950. Câu 17: Nhận định nào sau đây không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ? A. Là thắng lợi làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp. B. Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp. C. Là thắng lợi buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ. D. Là mốc son chói lọi trong lịch sử cách mạng dân tộc. Câu 18: Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, ở Việt Nam, quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền Nam – Bắc, lấy giới tuyến quân sự tạm thời theo:
Câu 19. Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương đã: A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới. B. Làm cho cả ba nước Đông Dương tạm thời bị chia cắt bởi hai miền. C. Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. D. Mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mỹ vào chiến tranh Đông Dương. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
.............................................
.............................................
.............................................

