Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950

Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/….

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 14: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN 

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC GIAI ĐOẠN 1946 – 1950

(2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).
  • Nhận biết và giải thích được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.
  •  Trình bày được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự (hoàn cảnh lịch sử, nét chính diễn biến của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông 1950), kinh tế, văn hoá, ngoại giao,... trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai doạn 1946 – 1950.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, khai thác tư liệu để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950. 
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946); Nhận biết và giải thích được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng; Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nêu đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. 

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu (hình ảnh, video) về các chiến dịch lịch sử trong môi trường số.
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Canva) cho các quá trình hợp tác nhóm để tổng hợp diễn biến chiến dịch.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt thông tin, giải thích các thuật ngữ quân sự (như "lối đánh du kích", "chiến thuật gọng kìm").
  • 6.3.TC2a: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy so với tài liệu chính thống.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Biết ơn sự hi sinh dũng cảm vì độc lập, tự do của các anh hùng liệt sĩ; Trân trọng giá trị của hòa bình và ý thức trách nhiệm đối với việc giữ gìn độc lập, tự do của dân tộc. Từ đó, lên án các hành động bạo lực vũ trang, phá hoại giá trị hòa bình của nhân loại; Sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
  • Tranh, ảnh về cuộc chiến đấu ở Hà Nội năm 1946, chiến dịch Việt Bắc 1947, chiến dịch Biên giới 1950. 
  • Một số phim điện ảnh: Hà Nội mùa đông năm 1946; Đào, phở và piano; phim tài liệu: Hà Nội mùa đông năm 1946, Chiến dịch Việt Bắc – Thu đông 1947,…
  • Các bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945), Trường ca sông Lô (Nhạc và lời: Văn Cao, 1947).
  • Các lược đồ về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 và Biên giới thu – đông năm 1950.
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video "Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh", Lược đồ số (Google Maps/Earth) về vùng Việt Bắc; Link bảng cộng tác (Padlet/Jamboard).
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot (để demo tra cứu) hoặc Google Lens.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử). 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950. 
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
  • Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 

b. Nội dung: GV cho HS nghe bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hát gợi nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của dân tộc?

c. Sản phẩm: Giai đoạn lịch sử của dân tộc qua bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS nghe bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945).

https://www.youtube.com/watch?v=u6hzSwyetWM

- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Assistant/Shazam hoặc tìm kiếm giọng nói để xác định nhanh tên tác giả và năm sáng tác nếu chưa biết.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hát gợi nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của dân tộc?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe nhạc, sử dụng công cụ số tra cứu nhanh.

- HS lắng nghe bài hát, cảm nhận, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày: Nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu (1945), khí thế hào hùng kháng chiến chống Pháp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bài hát “Đoàn Vệ quốc quân” được sáng tác vào thời điểm ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, giữa lúc cả dân tộc đang rừng rực khí thế đấu tranh chống lại sự tái chiếm của thực dân Pháp.

[5.2.TC2b: HS chọn được các công cụ số thông thường (công cụ tìm kiếm âm thanh) và giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu tìm kiếm thông tin bài hát].

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong suốt giai đoạn từ năm 1945 - 1954, ca khúc đã trở thành lời thề của bao lớp thanh niên lên đường bảo vệ Tổ quốc. Giai đoạn này mặc dù không dài song lại là giai đoạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong kí ức cộng đồng về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn, mang đậm chất sử thi cách mạng. Vậy, thực tế giai đoạn lịch sử ấy diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay – Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Tư liệu 1, Hình 14.1 – 14.2, mục Em có biết, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.67, 68 và trả lời câu hỏi: 

- Nêu một số hoạt động thể hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam của thực dân Pháp. Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.

- Hãy trình bày nội dung và giải thích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Tư liệu 2, Hình 14.3 – 14.7, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.69 – 72, hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2:

- Trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946 – 1950).

- Trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946 – 1950).

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 của HS về những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2, Hình 14.3, thông tin mục 1a – 1d SGK tr.69, 70 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

Tư liệu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn: “… đồng bào ai làm nghề gì, trong lúc tản cư cứ làm nghề ấy. Ai cũng ra sức tăng gia sản xuất”. 

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 5,

NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.64)

   

kenhhoctap

Hình 14.3. Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm nông dân Bắc Kạnv(nay thuộc tỉnh Thái Nguyên) thu hoạch lúa mùa (1950)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHỮNG THẮNG LỢI TIÊU BIỂU 

TRÊN MẶT TRẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI GIAO, KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP  

XÂM LƯỢC (1946 - 1950)

1. Những thắng lợi tiêu biểu

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểu
Chính trị 
Ngoại giao 
Kinh tế 
Văn hóa 
Giáo dục 

2. Tư liệu 2 nói về nội dung gì?

……………………………………………...

GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

- GV cho HS cả lớp nghe bài hát “Tăng gia sản xuất”.

https://www.youtube.com/watch?v=F9KPFLLvtOU

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Những thành tựu đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục có ý nghĩa như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 6 HS lần lượt nêu những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950 theo Phiếu học tập số 1. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Những thành tựu đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều quan trọng cho những thắng lợi quan trọng trên mặt trận quân sự. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận: 

+ Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế của quân dân ta được thể hiện rõ nét thông qua những thành tựu đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946 – 1950).

+ Những thành tựu đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều quan trọng cho những thắng lợi quan trọng trên mặt trận quân sự.  

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Một số thắng lợi tiêu biểu trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950

a. Chính trị, ngoại giao

b. Kinh tế

c. Văn hóa, giáo dục

Kết quả Phiếu học tập số 1 về những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1.

 

Tư liệu 4. Một số thắng lợi tiêu biểu về chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

     4.1. Về chính sách ngoại giao của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám.

     Một tháng ngay sau khi thành lập, trong “Thông cáo về chính sách ngoại giao” đăng trên báo Cứu quốc, số ra ngày 3/10/1945, Chính phủ đã nêu rõ mục tiêu: “Đưa nước nhà đến tự do độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn...; tất cả chính sách ngoại giao phải có mục đích cốt yếu là giúp cho sự đấu tranh ấy giành thắng lợi êm dịu hay kiên quyết, đồng thời cam kết cùng các nước đồng minh “xây dựng lại nền hoà bình thế giới Chính sách đối ngoại cũng phân vùng các đối tượng như: với các nước Đồng minh thì “thành thực hợp tác”; kiểu dân Pháp “nếu tôn trọng nền độc lập của Việt Nam thì sinh mệnh và tài sản của họ sẽ được bảo vệ theo luật quốc tế”; đối với Chính phủ Đờ Gôn thì “kiên quyết chống lại”; với các nước láng giềng nhấn mạnh sự hợp tác và bình đẳng” và với các nước tiểu nhược trên thế giới “hợp tác chặt chẽ, ủng hộ lẫn nhau”.

     4.2. Lời kêu gọi thi đua yêu nước (viết khoảng ngày 1/5/1948).

     Cùng toàn thể đồng bào yêu quý! Nước ta kinh tế lạc hậu, nhưng lòng yêu nước và chí quật cường chẳng kém ai.

     Nay muốn tự cấp, tự túc, đi kịp người ta, thì chúng ta phải đi mau.

     Vì vậy, sĩ, nông, công, thương, binh, gái trai già trẻ, toàn thể quốc dân ta, vô luận ở địa vị nào, làm công việc gì, phải ra sức tham gia cuộc: Thi đua yêu nước, tức là tăng gia sản xuất.

     Như thế thì:

     Kháng chiến nhất định thắng lợi,

     Kiến quốc nhất định thành công.

(Theo Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 5, NXB Chính trị quốc gia, 2010, tr. 513)

Video: 70 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Trung Quốc.

https://www.youtube.com/watch?v=wOYZnff2Dzg (từ đầu đến 2p53s).

Video: Ngày 16/7/1948 - Khai mạc hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ 2.

https://www.youtube.com/watch?v=X9T8Q6nHsws (từ đầu đến 0p55s).

   

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về quân sự

Nhiệm vụ 2.1. Tìm hiểu về Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

d. Quân sự

* Câu trả lời mở rộng:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

1.1.TC2b: HS thực hiện tìm kiếm (bằng hình ảnh/bản đồ) để tìm tư liệu lịch sử.

5.1.TC2a: HS xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị để tra cứu bản đồ số

2.4.TC2a: HS lựa chọn công cụ Padlet để hợp tác nhóm xây dựng dữ liệu chung.

Tư liệu 5. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947).

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2.2. Tìm hiểu về Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

* Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947)

- Diễn biến chính:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

1.1.TC2b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm (bằng hình ảnh/bản đồ) để tìm tư liệu lịch sử

Tư liệu 6. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 2.3. Tìm hiểu về Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

* Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950)

- Diễn biến chính:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Tư liệu 7. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

b. Nội dung:

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.72.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cung cấp mã QR trên nền tảng Quizizz hoặc Azota. HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 14: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP 

XÂM LƯỢC GIAI ĐOẠN 1946 – 1950

   

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ trong hoàn cảnh nào?

A. Phát xít Nhật tăng cường những hoạt động chống phá cách mạng Đông Dương.

B. Quân Trung hoa Dân quốc câu kết với thực dân Pháp tiến hành đàn áp cách mạng Đông Dương.

C. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta ở Nam Bộ.

D. Thực dân Pháp đã bội ước, liên tiếp có những hành động gây hấn, vi phạm Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước, nhằm tiến hành xâm lược nước ta một lần nữa. 

Câu 2: Vì sao Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc?

A. Hội nghị Phông-ten-nơ-blô thất bại.

B. Quân Pháp khiêu khích, đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng.

C. Quân Pháp chiếm đóng trái phép trụ sở Sở Tài chính, Phủ Toàn quyền cũ ở Hà Nội.

D. Quân Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trị an và quyền kiểm soát Thủ đô.

Câu 3: Để kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống thực Pháp, thay mặt Trung ương Đảng, Chính phủ, Hồ Chí Minh đã:

A. Ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

B. Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

C. Cho xuất bản cuốn sách Kháng chiến nhất định thắng lợi.

D. Kêu gọi nhân dân kháng chiến, kiến quốc. 

Câu 4: Nội dung cơ bản trong đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng là:

A. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực, cánh sinh.

B. Toàn dân, trường kì, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế.

C. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế.

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế. 

Câu 5: Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong những văn kiện lịch sử nào?

A. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Toàn quốc kháng chiến.

B. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

D. Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

Câu 6: Ý nào không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn diện?

A. Để chống lại cuộc chiến tranh quy mô lớn của thực dân Pháp.

B. Để phát huy tối đa sức mạnh của mỗi người dân trong cuộc kháng chiến.

C. Để tạo điều kiện kháng chiến lâu dài.

D. Để tạo cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.

Câu 7: Kết quả quan trọng nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến mà quân dân ta giành được là:

A. Giải phóng được Thủ đô Hà Nội.

B. Phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.

C. Tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Thủ đô Hà Nội.

D. Tiêu diệt sinh lực địch, giam chân quân địch ở Hà Nội và các đô thị ở phía Bắc để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến.

Câu 8: Tháng 10/1947, thực dân Pháp huy động khoảng 12 000 quân tấn công Việt Bắc nhằm mục đích gì?

A. Chiếm căn cứ địa Việt Bắc, giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

B. Chiếm căn cứ địa Việt Bắc, tạo bàn đạp để đánh chiếm vùng Tây Bắc và Thượng Lào.

C. Chiếm căn cứ địa Việt Bắc và khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản ở đây.

D. Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực của Việt Nam, khóa chặt biên giới Việt – Trung, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. 

Câu 9: Những thắng lợi quan trọng trong chiến dịch Việt Bắc là ở:

A. Đèo Bông Lau, Đoan Hùng, Khe Lau.B. Đoan Hùng, Điện Biên Phủ.
C. Hà Nội, Khe Lau.D. Lạng Sơn, Điện Biên Phủ. 

Câu 10: Ý nào dưới đây đúng khi nói về kết quả của Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

A. Đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến: từ thế phòng ngự chuyển sang thế tiến công.

B. Buộc quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ an toàn, bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành.

C. Buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán với ta.

D. Buộc quân Pháp phải rút khỏi miền Bắc nước ta.

Câu 11: Chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” được Trung ương Đảng đưa ra trong chiến dịch quân sự nào?

A. Việt Bắc thu – đông 1947.B. Biên giới thu – đông 1950.
C. Hòa Bình.D. Tây Bắc. 

Câu 12: Nội dung của Kế hoạch Rơ-ve mà thực dân Pháp thực hiện là:

A. Tăng cường hệ thống phòng thủ trên Đường số 4 và tiến công Việt Bắc lần thứ hai.

B. Lập hành lang Đông – Tây và chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai. 

C. Phục kích, chặn đánh địch trên Đường số 4 nhằm giành thắng lợi quyết định.

D. Tăng cường hệ thống phòng thủ trên Đường số 4, lập hành lang Đông – Tây và chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai.

Câu 13: Trận tiến công mở đầu chiến dịch Biên giới của quân ta là ở đâu?

A. Đông Khê.B. Thất Khê.C. Lạng Sơn.D. Cao Bằng.

Câu 14: Chiến dịch nào đã làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp?

A. Việt Bắc (1947). B. Biên giới (1950). 
C. Tây Bắc (1952). D. Hòa Bình (1951 – 1952).

Câu 15: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là:

A. Tạo điều kiện cho chiến dịch tiến công địch ở Tây Nguyên giành thắng lợi.

B. Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

C. Buộc Pháp phải nghĩ đến việc kí kết hiệp định rút khỏi Đông Dương.

D. Đánh bại chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

Câu 16: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp phải tiến hành lâu dài không xuất phát từ nguyên nhân nào dưới đây?

A. Từng bước làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

B. Làm cho tương quan lực lượng thay đổi theo chiều hướng có lợi cho ta.

C. Để tranh thủ sự giúp đỡ của tất cả các nước trên thế giới cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

D. Để nhân dân ta vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345678
Đáp ánDDBDCCDD
Câu hỏi910111213141516
Đáp ánABADABBC

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với công nghệ số (ứng dụng Quiz) trong lớp học].

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.72

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: 

Hãy chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (T12/1947): “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành bài tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS chứng minh câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Những hành động gây hấn của thực dân Pháp sau khi đưa quân ra miền Bắc, thái độ và biện pháp ứng phó mềm dẻo, linh hoạt của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (kí kết Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước như là những nỗ lực cứu vãn nền hoà bình.

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm nước Pháp với nhiều hoạt động thể hiện thông điệp giữ gìn hoà bình; Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư đến Liên hợp quốc khẳng định: “nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hoà bình. Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước,...”.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.72.

c. Sản phẩm: Nội dung trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Theo em, nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay? Vì sao?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày nội dung trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay và giải thích.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược vẫn giữ nguyên giá trị và có thể vận dụng một cách linh hoạt, hợp lí vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. 

+ Ví du: Đường lối kháng chiến toàn dân:

  • Đường lối kháng chiến toàn dân là đường lối quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Đây là sự kết hợp nhuần nhuyễn những nguyên lí cơ bản về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin với truyền thống và nghệ thuật đánh giặc giữ nước của ông cha và kinh nghiệm quân sự của một số nước trên thế giới, để giải quyết những vấn đề quân sự do thực tiễn cuộc chiến tranh yêu nước chống thực dân Pháp xâm lược đặt ra. 
  • Đường lối đó càng có tác dụng trong việc phát huy sức mạnh toàn dân tộc để thực hiện thành công công cuộc Đổi mới, chiến thắng đại dịch COVID-19,...

- GV kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).

+ Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.

+ Những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

- Hoàn thành bài tập 2 phần Luyện tập và phần Luyện tập SGK tr.72.

- Làm bài tập Bài 14 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954. 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay