Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950

Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC GIAI ĐOẠN 1946 – 1950 (2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).
  • Nhận biết và giải thích được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.
  • Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, khai thác tư liệu để tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950. 
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946); Nhận biết và giải thích được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng; Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nêu đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược có thể vận dụng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. 

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu (hình ảnh, video) về các chiến dịch lịch sử trong môi trường số.
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Canva) cho các quá trình hợp tác nhóm để tổng hợp diễn biến chiến dịch.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt thông tin, giải thích các thuật ngữ quân sự (như "lối đánh du kích", "chiến thuật gọng kìm").
  • 6.3.TC2a: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy so với tài liệu chính thống.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Biết ơn sự hi sinh dũng cảm vì độc lập, tự do của các anh hùng liệt sĩ; Trân trọng giá trị của hòa bình và ý thức trách nhiệm đối với việc giữ gìn độc lập, tự do của dân tộc. Từ đó, lên án các hành động bạo lực vũ trang, phá hoại giá trị hòa bình của nhân loại; Sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
  • Tranh, ảnh về cuộc chiến đấu ở Hà Nội năm 1946, chiến dịch Việt Bắc 1947, chiến dịch Biên giới 1950. 
  • Một số phim điện ảnh: Hà Nội mùa đông năm 1946; Đào, phở và piano; phim tài liệu: Hà Nội mùa đông năm 1946, Chiến dịch Việt Bắc – Thu đông 1947,…
  • Các bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945), Trường ca sông Lô (Nhạc và lời: Văn Cao, 1947).
  • Các lược đồ về chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 và Biên giới thu – đông năm 1950.
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Học liệu số: Video "Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh", Lược đồ số (Google Maps/Earth) về vùng Việt Bắc; Link bảng cộng tác (Padlet/Jamboard).
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot (để demo tra cứu) hoặc Google Lens.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử). 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950. 
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
  • Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 

b. Nội dung: GV cho HS nghe bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hát gợi nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của dân tộc?

c. Sản phẩm: Giai đoạn lịch sử của dân tộc qua bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS nghe bài hát Đoàn vệ quốc quân (Nhạc và lời: Phan Huỳnh Điểu, 1945).

https://www.youtube.com/watch?v=u6hzSwyetWM

- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Assistant/Shazam hoặc tìm kiếm giọng nói để xác định nhanh tên tác giả và năm sáng tác nếu chưa biết.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài hát gợi nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của dân tộc?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe nhạc, sử dụng công cụ số tra cứu nhanh.

- HS lắng nghe bài hát, cảm nhận, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày: Nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu (1945), khí thế hào hùng kháng chiến chống Pháp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bài hát “Đoàn Vệ quốc quân” được sáng tác vào thời điểm ngay sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, giữa lúc cả dân tộc đang rừng rực khí thế đấu tranh chống lại sự tái chiếm của thực dân Pháp.

[5.2.TC2b: HS chọn được các công cụ số thông thường (công cụ tìm kiếm âm thanh) và giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu tìm kiếm thông tin bài hát].

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong suốt giai đoạn từ năm 1945 - 1954, ca khúc đã trở thành lời thề của bao lớp thanh niên lên đường bảo vệ Tổ quốc. Giai đoạn này mặc dù không dài song lại là giai đoạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong kí ức cộng đồng về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn, mang đậm chất sử thi cách mạng. Vậy, thực tế giai đoạn lịch sử ấy diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay – Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Tư liệu 1, Hình 14.1 – 14.2, mục Em có biết, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.67, 68 và trả lời câu hỏi: 

- Nêu một số hoạt động thể hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam của thực dân Pháp. Hãy giải thích nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.

- Hãy trình bày nội dung và giải thích đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946).

d. Tổ chức thực hiện:

.............................................

.............................................

.............................................
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Tư liệu 2, Hình 14.3 – 14.7, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.69 – 72, hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2:

- Trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946 – 1950).

- Trình bày những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946 – 1950).

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 của HS về những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, quân sự,…trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2, Hình 14.3, thông tin mục 1a – 1c SGK tr.69, 70 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

Tư liệu 2. Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn: “… đồng bào ai làm nghề gì, trong lúc tản cư cứ làm nghề ấy. Ai cũng ra sức tăng gia sản xuất”. 

(Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 5,

NXB Chính trị quốc gia, 2011, tr.64)

kenhhoctap

Hình 14.3. Chủ tịch Hồ Chí Minh thăm nông dân

 Bắc Kạn thu hoạch lúa mùa (1950)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHỮNG THẮNG LỢI TIÊU BIỂU 

TRÊN MẶT TRẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI GIAO, KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC 

TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (1946 - 1950)

1. Những thắng lợi tiêu biểu.

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểu
Chính trị 
Ngoại giao 
Kinh tế 
Văn hóa 
Giáo dục 

2. Tư liệu 2 nói về nội dung gì?

………………………………………………………...

GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

- GV cho HS cả lớp nghe bài hát “Tăng gia sản xuất”.

https://www.youtube.com/watch?v=F9KPFLLvtOU

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Những thành tựu đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục có ý nghĩa như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 6 HS lần lượt nêu những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950 theo Phiếu học tập số 1. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Những thành tựu đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều quan trọng cho những thắng lợi quan trọng trên mặt trận quân sự. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận: 

+ Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế của quân dân ta được thể hiện rõ nét thông qua những thành tựu đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp xâm lược (1946 – 1950).

+ Những thành tựu đạt được trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều quan trọng cho những thắng lợi quan trọng trên mặt trận quân sự.  

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

2. Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950

a. Chính trị, ngoại giao

b. Kinh tế

c. Văn hóa, giáo dục

Kết quả Phiếu học tập số 1 về những thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam trên mặt trận chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1.

 

Tư liệu 4. Một số thắng lợi tiêu biểu về chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, giáo dục trong kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 – 1950.

     4.1. Về chính sách ngoại giao của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám.

     Một tháng ngay sau khi thành lập, trong “Thông cáo về chính sách ngoại giao” đăng trên báo Cứu quốc, số ra ngày 3/10/1945, Chính phủ đã nêu rõ mục tiêu: “Đưa nước nhà đến tự do độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn...; tất cả chính sách ngoại giao phải có mục đích cốt yếu là giúp cho sự đấu tranh ấy giành thắng lợi êm dịu hay kiên quyết, đồng thời cam kết cùng các nước đồng minh “xây dựng lại nền hoà bình thế giới Chính sách đối ngoại cũng phân vùng các đối tượng như: với các nước Đồng minh thì “thành thực hợp tác”; kiểu dân Pháp “nếu tôn trọng nền độc lập của Việt Nam thì sinh mệnh và tài sản của họ sẽ được bảo vệ theo luật quốc tế”; đối với Chính phủ Đờ Gôn thì “kiên quyết chống lại”; với các nước láng giềng nhấn mạnh sự hợp tác và bình đẳng” và với các nước tiểu nhược trên thế giới “hợp tác chặt chẽ, ủng hộ lẫn nhau”.

     4.2. Lời kêu gọi thi đua yêu nước (viết khoảng ngày 1/5/1948).

     Cùng toàn thể đồng bào yêu quý! Nước ta kinh tế lạc hậu, nhưng lòng yêu nước và chí quật cường chẳng kém ai.

     Nay muốn tự cấp, tự túc, đi kịp người ta, thì chúng ta phải đi mau.

     Vì vậy, sĩ, nông, công, thương, binh, gái trai già trẻ, toàn thể quốc dân ta, vô luận ở địa vị nào, làm công việc gì, phải ra sức tham gia cuộc: Thi đua yêu nước, tức là tăng gia sản xuất.

     Như thế thì:

     Kháng chiến nhất định thắng lợi,

     Kiến quốc nhất định thành công.

(Theo Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 5, NXB Chính trị quốc gia, 2010, tr. 513)

Video: 70 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Trung Quốc.

https://www.youtube.com/watch?v=wOYZnff2Dzg (từ đầu đến 2p53s).

Video: Ngày 16/7/1948 - Khai mạc hội nghị văn hóa toàn quốc lần thứ 2.

https://www.youtube.com/watch?v=X9T8Q6nHsws (từ đầu đến 0p55s).

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHỮNG THẮNG LỢI TIÊU BIỂU  TRÊN MẶT TRẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI GIAO, KINH TẾ, VĂN HÓA, GIÁO DỤC 

TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU KHÁNG CHIẾN 

CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC (1946 - 1950)

1. Những thắng lợi tiêu biểu.

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểu
Chính trị

- Di chuyển kịp thời và an toàn các cơ quan Đảng, Chính phủ, Mặt trận,... lên căn cứ địa Việt Bắc để xây dựng lực lượng chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

- Chính quyền dân chủ nhân dân từ trung ương đến cơ sở được kiện toàn và củng cố để thực hiện nhiệm vụ vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. 

- Công tác vận động đoàn kết dân tộc và tôn giáo, đặc biệt trong vùng địch tạm chiếm, được triển khai, góp phần làm thất bại chính sách “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp.

Ngoại giao

Trung Quốc, Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa khác lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. 

→ Cách mạng nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân thế giới.

Kinh tế

- Nông nghiệp: 

+ Nền kinh tế kháng chiến đảm bảo khả năng tự cấp, tự túc. 

+ Các hoạt động tăng gia sản xuất, sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh. 

- Công nghiệp:

+ Xí nghiệp quốc phòng và dân dụng có quy mô thích hợp  được xây dựng ở các vùng tự do, căn cứ kháng chiến. 

+ Các ngành khai khoáng, cơ khí, hoá chất, diêm, giấy,... từng bước đi vào hoạt động.

Văn hóa

- Hội nghị Văn hóa toàn quốc lần thứ hai nhấn mạnh xây dựng, phát triển văn hóa phục vụ kháng chiến.

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào Bình dân học vụ.

Giáo dụcCải cách giáo dục phổ thông lần thứ nhất, đưa giáo dục phục vụ tích cực kháng chiến, xây dựng nền giáo dục dân tộc, dân chủ.

2. Tư liệu 2 nói về nội dung gì?

Đoạn Tư liệu là lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công việc của đồng bào tản cư, thể hiện sự nỗ lực đẩy mạnh xây dựng kinh tế, thực hiện vừa kháng chiến, vừa kiến quốc để đảm bảo đủ lương thực, thực phẩm cho quân đội và nhân dân.

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về quân sự

Nhiệm vụ 2.1. Tìm hiểu về Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Dùng Google Lens (hoặc Tìm kiếm hình ảnh) quét bức ảnh để tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của "Bom ba càng".

- GV nêu câu hỏi: Tại sao chiến sĩ phải "ôm" bom lao vào xe tăng? Điều đó thể hiện tinh thần gì?

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947).

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947).

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950).

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1:

Khai thác Hình 14.4, thông tin mục 2d SGK tr.70 và trả lời câu hỏi: Trình bày thắng lợi quân sự tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947). 

kenhhoctap

Hình 14.4. Chiến sĩ cảm tử quân ôm bom ba càng đánh xe tăng Pháp ở Hà Nội

- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2.1).  

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán ý”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia làm 2 đội. Các đội chơi lần lượt quan sát hình ảnh/ video và thực hiện yêu cầu GV đưa ra. HS viết đáp án vào bảng phụ.

+ GV lần lượt nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và tìm ra đội thắng cuộc. 

Câu 1: Quan sát hình ảnh, video về Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” (Hà Nội) và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về hình tượng các nhân vật của tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”?

kenhhoctap

Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” (Hà Nội)

https://www.youtube.com/watch?v=usLOPcyYN8k

(Từ đầu đến 1p20s).

Câu 2: Quan sát hình ảnh về chiến sĩ “Quyết tử” ôm bom ba càng đánh xe tăng địch trong những ngày Hà Nội mở đầu kháng chiến toàn quốc và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh người chiến sĩ “Quyết tử”?

kenhhoctap

Chiến sĩ cảm tử quân ôm bom ba càng

đánh xe tăng Pháp ở Hà Nội

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 1 trình bày thắng lợi quân sự tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947). 

- GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt đưa ra đáp án câu hỏi trò chơi:

Câu 1:

+ “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” là lời biểu dương trong bức thư Chủ tịch Hồ Chí Minh viết ngày 27/1/1947 gửi các chiến sĩ Cảm tử quân Thủ đô .

+ Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” được khánh thành năm 2004, là biểu tượng tôn vinh ý chí anh dũng kiên cường hưởng ứng Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, là sự ghi dấu chiến công anh hùng của quân và dân Thủ đô trong 60 ngày đêm chiến đấu kiên cường, anh dũng, sáng tạo, quân và dân Hà Nội đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não, tản cư, bảo đảm an toàn cho nhân dân, tạo điều kiện để cả nước bước vào chiến tranh, triển khai thế trận chiến đấu lâu dài.

Câu 2: 

+ Ngày 23/12/1946, chiến sĩ “Quyết tử quân” Nguyễn Văn Thiềng đã dùng bom ba càng đánh hỏng một xe tăng của quân Pháp ở ngã tư Bà Triệu - Trần Quốc Toản (Hà Nội). Đến trận đánh buổi chiều, Nguyễn Văn Thiềng lại một lần nữa ôm bom ba càng lao vào xe tăng địch và hi sinh.

+ Hành động của chiến sĩ “Quyết tử” ôm bom ba càng đánh xe tăng địch là biểu tượng cho ý chí quật cường, thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước của đồng bào, chiến sĩ cả nước nói chung, quân, dân Thủ đô Hà Nội nói riêng và đó cũng là nỗi kinh hoàng của quân xâm lược.

+ Hình ảnh là một câu chuyện lịch sử, giáo dục thế hệ hôm nay ghi nhớ, biết ơn những chiến sĩ đã anh dũng hi sinh vì nền độc lập, tự do của dân tộc, vì sự toàn vẹn của Thủ đô Hà Nội - Thủ đô anh hùng - Thủ đô hòa bình.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Quân dân Hà Nội và các đô thị ở phía Bắc vĩ tuyến 16 đã chủ động tiến công quân Pháp, tổ chức các trận đánh làm  tiêu hao một bộ phận sinh lực địch,.. Cuộc chiến đấu đã giam chân quân địch ở Hà Nội và các thành phố, thị xã phía Bắc vĩ tuyến 16.

+ Sau hai tháng chiến đấu  quyết liệt, lực lượng quân chủ  lực của ta đã rút lui an toàn ra vùng hậu phương để chuẩn bị  cho cuộc kháng chiến trường kì.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

d. Quân sự

* Câu trả lời mở rộng:

- Cấu tạo và cách sử dụng:

+ Cấu tạo: bom hình phễu, có 3 càng sắt nhọn; cán làm bằng tre hoặc gỗ.

+ Cách sử dụng: Người chiến sĩ cầm cán, lao thẳng về phía mục tiêu và đâm mạnh 3 càng vào thành xe tăng/xe bọc thép.

- Giải thích: Bom kích nổ bằng va chạm trực tiếp, thể hiện tinh thần "Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh”.

* Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947)

- Diễn biến chính: Quân dân Hà Nội và các đô thị ở phía Bắc vĩ tuyến 16 chủ động tiến công, tổ chức các trận đánh làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch. 

- Kết quả, ý nghĩa:

+ Giam chân quân địch ở Hà Nội, các thành phố, thị xã phía Bắc vĩ tuyến 16. 

+ Lực lượng quân chủ lực của ta rút lui an toàn ra vùng hậu phương, chuẩn bị kháng chiến trường kì.

1.1.TC2b: HS thực hiện tìm kiếm (bằng hình ảnh/bản đồ) để tìm tư liệu lịch sử.

5.1.TC2a: HS xác định được các vấn đề kỹ thuật đơn giản khi vận hành thiết bị để tra cứu bản đồ số

2.4.TC2a: HS lựa chọn công cụ Padlet để hợp tác nhóm xây dựng dữ liệu chung.

Tư liệu 5. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (1946 – 1947).

     5.1. “Trận đánh ở Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải tiêu biểu cho tinh thần kháng chiến của cả nước, Hà Nội cần giam châm quân địch ít nhất là một tháng tạo điều kiện cho cả nước chuyển sang chiến tranh”.

(Võ Nguyên Giáp, Chiến đấu trong vòng vây, 

NXB Quân đội nhân dân – NXB Thanh niên, Hà Nội, 1995, tr.37)

Video: 60 ngày đêm khói lửa - Khúc tráng ca của quân và dân Thủ đô.

https://www.youtube.com/watch?v=_8mySIf6Cm8

Video: “Quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh” - Sống mãi với Thủ Đô.

https://www.youtube.com/watch?v=3yFYFFKI1EU

Video: Phim tài liệu: Hà Nội mùa đông 1946 (GV cho HS xem nếu có thời gian). 

https://www.youtube.com/watch?v=6HR6cvTpG5w (Từ 6p57 đến 26p05).

 

Nhiệm vụ 2.2. Tìm hiểu về Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 2:

Khai thác Hình 14.5 – 14.6, thông tin mục 2d SGK tr.70, 71 và trả lời câu hỏi: Trình bày thắng lợi quân sự tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947).

kenhhoctap

Hình 14.5. Bác Hồ cùng các chiến sĩ

tại căn cứ địa Việt Bắc

kenhhoctap

Hình 14.6. Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2.2).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, đâu là nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 2 trình bày thắng lợi quân sự tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: 

Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947: sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân; sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn, nghệ thuật quân sự linh hoạt, sáng tạo.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Quân ta phục kích, chặn đánh  địch ở cả hướng đông và hướng tây. Sau hơn hai tháng, đại bộ phận quân Pháp phải rút chạy khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến được bảo vệ an toàn.

+ Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Pháp, giúp bộ đội chủ lực trưởng thành và  thu được nhiều vũ khí. Chiến  thắng này cũng làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của  thực dân Pháp.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

* Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947)

- Diễn biến chính:

+ Đầu năm 1947: thực dân Pháp âm mưu tiến công Việt Bắc.

  • Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, quân chủ lực của ta.
  • Khóa chặt biên giới Việt – Trung.
  • Kết thúc chiến tranh. 

+ Đảng chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

  • Hướng đông: quân ta phục kích, chặn đánh địch trên Đường số 4.

→ Thắng lợi ở Bản Sao – đèo Bông Lau.

  • Hướng tây: quân ta phục kích nhiều trận trên sông Lô.

→ Thắng lợi ở Đoan Hùng, Khe Lau. 

- Kết quả, ý nghĩa:

+ Quân Pháp rút chạy khỏi Việt Bắc.

+ Cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến được an toàn.

+ Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

+ Giúp bộ đội chủ lực trưởng thành, thu nhiều vũ khí.

+ Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.  

1.1.TC2b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm (bằng hình ảnh/bản đồ) để tìm tư liệu lịch sử

Tư liệu 6. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 (từ tháng 10 đến tháng 12/1947).

     6.1. “Địch hội quân ở Bắc Kạn, tạo thành cái ô bọc lấy Việt Bắc, rồi chúng cụp ô lại, dưới đánh lên, trên đánh xuống, phá cho được cơ quan đầu não kháng chiến. Người (Hồ Chí Minh) chỉ rõ: Chúng mạnh ở hai gọng kìm, gọng kìm mà gãy thì cái ô cụp xuống sẽ thành cái ô rách, cuộc tấn công sẽ thất bại”.

(Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Chiến đấu trong vòng vây,

NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1995, trang 179)

     6.2. “Cuộc phản công thắng lợi ở Việt Bắc,... chứng tỏ Việt Nam nước nhỏ, không có căn cứ địa chắc chắn, biên giới có thể bị bao vây, vũ khí kém, nhưng với sự đoàn kết và cố gắng của toàn dân, dưới chế độ dân chủ cộng hòa, dưới sự lãnh đạo của Chính phủ Hồ Chí Minh và của Hội, vẫn có thể kháng chiến thắng lợi”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 9: 1948,

NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.20 - 21)

Video: Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

https://www.youtube.com/watch?v=MwMB4_DyHXQ&t=59s

https://www.youtube.com/watch?v=T-s9P203GBA (GV cho HS xem thêm hoặc gợi ý cho HS xem tại nhà).

 

Nhiệm vụ 2.3. Tìm hiểu về Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 3: 

Khai thác Hình 14.7, thông tin mục 2d SGK tr.71 - 72 và trả lời câu hỏi: Trình bày thắng lợi quân sự tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950).

kenhhoctap

Hình 14.7. Lược đồ chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2.3).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Vì sao chiến thắng Biên giới được coi là bước ngoặt của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược? 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện Nhóm 3 trình bày thắng lợi quân sự tiêu biểu trên mặt trận quân sự trong Chiến dịch Biên giới thu đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950).

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:

Chiến thắng Biên giới được coi là bước ngoặt của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược vì: Đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam, giải phóng được vùng biên giới rộng lớn, mở đường liên lạc quốc tế, bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc, chọc thủng hành lang Đông – Tây, làm phá sản kế hoạch Rơ-ve. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cùng với những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính  trị, kinh tế, văn hoá, những thắng lợi trên mặt trận quân sự góp phần quan trọng làm thất bại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp. Chiến thắng Biên giới năm 1950 được coi là bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược vì từ đây quân  đội ta giành được thế chủ động đến chiến trường chính Bắc Bộ.

* Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950)

- Diễn biến chính:

+ Thực dân Pháp thực hiện Kế hoạch Rơ-ve.

  • Tăng cường hệ thống phòng thủ Đường số 4, lập hành lang Đông – Tây.
  • Chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần 2. 

+ Đảng và Chính phủ ta mở chiến dịch Biên giới (T6/1950):

  • Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. 
  • Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
  • Mở đường liên lạc quốc tế với các nước XHCN.
  • Thúc đẩy kháng chiến tiến lên.

→ Chiến dịch vào Đông Khê thắng lợi (giữa T9).

- Kết quả, ý nghĩa:

+ Quân Pháp buộc phải rút các căn cứ điểm trên Đường số 4.

+ Là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam:

  • Giải phóng được vùng biên giới rộng lớn.
  • Mở đường liên lạc quốc tế, bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc.
  • Chọc thủng hành lang Đông – Tây/
  • Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve.

+ Quân đội Việt Nam giành thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

 

Tư liệu 7. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 (từ tháng 9 đến tháng 10/1950)

     7.1. Chiến dịch Biên giới có ý nghĩa rất to lớn và toàn diện. Đây là lần đầu tiên bộ đội ta tập trung một binh lực quan trọng mở chiến dịch quy mô lớn, giành được quyền chủ động từ đầu đến cuối chiến dịch và đã giành toàn thắng. Chiến dịch Biên giới có ý nghĩa chiến lược hết sức quan trọng. Sau 4 năm liên tục kháng chiến chống thực dân Pháp, quân và dân ta đã giành một thắng lợi vang dội trên chiến trường, đập vỡ một hệ thống phòng thủ của địch, tiêu diệt các cụm cứ điểm lớn, diệt gọn hai binh đoàn thiện chiến của địch, giải phóng một khu vực đất đai rộng lớn và có ý nghĩa chiến lược quan trọng. Thành quả của chiến dịch Biên giới đã đáp ứng kịp thời những yêu cầu cấp thiết của chiến lược, đã làm cho tình huống chiến tranh chuyển sang một thời kì mới. Nếu như chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã mở đầu cho giai đoạn cầm cự thì với chiến thắng Biên giới năm 1950, hình thái phản công cục bộ của cuộc kháng chiến bắt đầu xuất hiện.

(Theo Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, 2017, Tập 10, tr.592)

Video: Chiến dịch biên giới Thu đông 1950.

https://www.youtube.com/watch?v=wIpTTcjhqnk&t=2s

Video: Chiến thắng Đông Khê: Mở đầu cho chiến dịch Biên giới toàn thắng.

https://www.youtube.com/watch?v=DrvRPtp4pIQ

Video: Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

https://www.youtube.com/watch?v=a0zn_-h2JpI (GV cho HS xem video nếu còn thời gian hoặc hướng dẫn HS tham khảo tại nhà).

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

b. Nội dung:

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.72.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

.............................................

.............................................

.............................................
 

=> Giáo án Lịch sử 9 kết nối bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay