Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/….
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC,
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 1954 – 1965
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam,...).
- Trình bày được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965 (phong trào Đồng khởi, chiến đấu chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát tranh ảnh, khai thác và sử dụng thông tin tư liệu lịch sử để tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu của miền Bắc giai đoạn 1955 – 1965 và thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam giai đoạn 1961 – 1965.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam; Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965 (phong trào Đồng Khởi; đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua lập bảng hệ thống và sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để chứng minh vai trò của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong những năm 1961 – 1965; giới thiệu về khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc và lí do nên đến tham quan, học tập ở khu di tích này.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu (hình ảnh, video, số liệu) về giai đoạn 1954-1965 trong môi trường số.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Canva) cho các quá trình hợp tác nhóm.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể (Infographic/Poster) để giới thiệu nhân vật/sự kiện lịch sử.
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt thông tin và giải thích các thuật ngữ quân sự (như "Trực thăng vận", "Thiết xa vận").
- 6.3.TC2a: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy so với SGK.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng những thành quả mà nhân dân hai miền Nam, Bắc đã đạt được trong giai đoạn 1954 – 1965.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng, tư liệu các thành tựu của miền Bắc và phong trào Đồng khởi, các chiến thắng của nhân dân miền Nam và phong trào Đồng khởi, các chiến thằn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
- Học liệu số: Các phim tài liệu “Đồng khởi Bến Tre” (sản xuất năm 2020), “Việt Nam 1963 – Ai sẽ thắng sai” (sản xuất năm 2023), bài hát “Dáng đứng Bến Tre” (nhạc và lời: Nguyễn Văn Tý, 1980).
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot (để demo tra cứu) hoặc Google Lens.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
- Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến Chủ đề Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965 để lật mở mảnh ghép.
c. Sản phẩm: Các mảnh ghép lịch sử được lật mở trong trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan đến Chủ đề Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.
- GV trình chiếu 5 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:

Mảnh ghép số 1: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến hành hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế và chi viện cho miền Nam sau:
| A. Hiệp định Giơ-ne-vơ. | B. Hiệp Định Pa-ri. |
| C. Hiệp định sơ bộ Pháp – Việt. | D. Hiệp định Pốt-xđam. |
Mảnh ghép số 2: Từ năm 1954 đến năm 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất theo chủ trương nào?
| A. “Phân chia đất canh tác”. | B. “Bãi bỏ mọi khoản tiền thuê ruộng”. |
| C. “Người cày có ruộng”. | D. “Làm nhiều, được nhiều”. |
Mảnh ghép số 3: Các cuộc biểu tình của “Đội quân tóc dài” bắt đầu từ địa phương nào?
| A. Bình Định. | B. Ninh Thuận. |
| C. Quảng Ngãi. | D. Bến Tre. |
Mảnh ghép số 4: Ngày 11/6/1963, Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu. Việc làm này nhằm mục đích gì?

A. Phản đối thi hành chính sách “tố cộng, diệt cộng” của chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. Phản đối quyết định từ chối tổng tuyển cử, tăng cường khủng bố, đàn áp nhân dân của chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. Phản đối chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp phật giáo.
D. Phản đối chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.
Mảnh ghép số 5: Điền cụm từ thích hợp vào dấu ba chấm “…” trong đoạn tư liệu dưới đây:
“Chiến thắng…………………chứng minh quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. Chiến thắng này đánh dấu sự chuyển biến về chiến thuật của quân Giải phóng, cung cấp kinh nghiệm quý báu trong việc chống lại chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận hiện đại của Mỹ.
| A. Bình Giã. | B. An Lão. |
| C. Ba Gia. | D. Ấp Bắc. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi và lật mở từng mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 5 HS lần lượt lật mở 5 mảnh ghép.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Mảnh ghép số 1: A | Mảnh ghép số 2: C | |
| Mảnh ghép số 3: D | Mảnh ghép số 4: C | Mảnh ghép số 5: D |

Bờ bắc cầu Hiền Lương, Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị). Bên kia cầu là bờ Nam
(ảnh chụp năm 1955, Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Hà Nội)
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Mỹ đã tăng cường can thiệp quân sự, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. Mảnh ghép lịch sử chúng ta vừa lật mở là chiếc cầu Hiền Lương ở vĩ tuyến 17 - như một nhân chứng lịch sử - chứng kiến cuộc đấu tranh cho khát vọng thống nhất non sông của cả dân tộc, từ năm 1954 đến năm 1965, nhân dân Việt Nam đã xây dựng đất nước, chống Mỹ, cứu nước và đạt được những thắng lợi tiêu biểu nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (1954 – 1965)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được những thành tiêu biểu trong trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Tư liệu, Hình 16.2 – 16.4, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1c SGK tr79 – 81, hoàn thành Phiếu học tập số 1 - 2, trả lời câu hỏi:
- Trình bày những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong cải cách ruộng đất, công cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh từ năm 1954 đến năm 1957.
- Giới thiệu những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hóa (1958 – 1960). Trong giai đoạn này, miền Bắc đã chi viện cho miền Nam như thế nào?
- Giới thiệu tóm tắt những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965) và chi viện cho miền Nam.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 - 2, câu trả lời của HS về những thành tựu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1954 – 1965.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1965)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965 (phong trào Đồng khởi, đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 16.5 – 16.6, mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2b SGK tr.82 – 84 và trả lời câu hỏi:
- Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nêu diễn biến, kết quả của phong trào Đồng khởi.
- Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phong trào Đồng khởi Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp mã QR dẫn đến Bản đồ số phong trào Đồng Khởi (hoặc video lược đồ động). - GV yêu cầu HS: Quan sát sự lan rộng của phong trào từ Bến Tre ra khắp Nam Bộ. - GV đặt câu hỏi: Tại sao gọi là "Đồng Khởi"? - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV giao nhiệm vụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 16.5, thông tin mục 2a SGK tr.82, 83:
Hình 16.5. Nhân dân Bến Tre đồng khởi (1/1960) + Nhóm 1: Tìm hiểu về hoàn cảnh lịch sử. + Nhóm 2: Nêu diễn biến của phong trào Đồng khởi. + Nhóm 3: Nêu kết quả của phong trào Đồng khởi. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.83 để tìm hiểu thêm về đội quân tóc dài Bến Tre. - GV cung cấp thêm một số thông tin về “Đội quân tóc dài”: + Ra đời trong phong trào Đồng khởi của tỉnh Bến Tre năm 1960, phát triển rộng khắp trong toàn miền Nam. + Trong phong trào Đồng khởi, bà Nguyễn Thị Định đã chỉ đạo lực lượng vũ trang vừa đánh địch chống càn, vừa huy động lực lượng quần chúng đấu tranh địch vận, đấu tranh chính trị, lập nên “Đội quân tóc dài. Các má, các cô, các chị trong đội quân là những người phụ nữ chân quê, lam lũ nhưng lại là những con người trung kiên, ưu tú, dũng cảm và mưu trí.
Nữ tướng Nguyễn Thị Định nói chuyện thân mật với các nữ đại biểu dự Đại hội Anh hùng – Chiến sĩ thi đua miền Nam lần thứ 2 (9/1967) + “Đội quân tóc dài” trở thành tên gọi chung cho các phong trào đấu tranh chống Mỹ của phụ nữ Nam Bộ và các đơn vị nữ binh trong Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Thiếu tướng Nguyễn Thị Định chỉ đạo lực lượng vũ trang đánh địch chống càn, huy động lực lượng quần chúng đấu tranh binh vận, đấu tranh chính trị với phương châm “Ba mũi giáp công” Video: Đội quân tóc dài anh hùng. https://www.youtube.com/watch?v=aPH1WlVyDPY (Từ 5p06 đến hết). - GV cho HS cả lớp nghe một đoạn trong bài hát Dáng đứng Bến Tre (Nhạc và lời Nguyễn Văn Tý, 1980). https://www.youtube.com/watch?v=szz1YdiqiEE (Từ 0p28 đến 1p55). - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 2 đội. HS các đội trả lời câu hỏi và viết đáp án ra bảng phụ. Vì sao phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam? + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV gợi ý cho HS về nhà xem thêm các phim tài liệu về phong trào Đồng Khởi: + Đồng Khởi Bến Tre (sản xuất năm 2020). https://www.youtube.com/watch?v=wkOWEtlfai0 + Việt Nam – 1963 – Ai sẽ thắng ai (sản xuất năm 2023). https://www.youtube.com/watch?v=hcjRZD3dCTY Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quét mã, quan sát lược đồ động. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trả lời: Đồng khởi là đồng loạt nổi dậy. - GV mời đại diện 3 HS trình bày hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả của phong trào Đồng khởi. - GV mời đại diện 2 đội trả lời câu hỏi trò chơi: Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, bởi: + Trước phong trào Đồng Khởi: cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, thử thách; ở thế giữ gìn lực lượng – đấu tranh bằng chính trị, hòa bình để gìn giữ lực lượng cách mạng. + Phong trào Đồng Khởi bùng nổ, cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công – kết hợp đấu tranh chính trị là chủ yếu với đấu tranh vũ trang để giành chính quyền về tay nhân dân. + Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời để đoàn kết, tăng cường các lực yêu nước. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Phong trào Đồng khởi đã giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm; đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: cách mạng chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Tìm hiểu các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1965) a. Phong trào Đồng khởi - Hoàn cảnh lịch sử: + Sau khi Pháp rút khỏi miền Nam (1954), Mỹ can thiệp và dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta. + Chủ trương của Đảng: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) quyết định tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. - Diễn biến: + Ngày 17/1/1960, nhân dân ba xã ở huyện Mỏ Cày đồng loạt nổi dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán chính quyền địch. + Từ Mỏ Cày, cuộc nổi dậy lan ra toàn tỉnh Bến Tre. Từ Bến Tre, phong trào Đồng khởi lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở miền Trung Trung Bộ. - Kết quả: + Phong trào Đồng khởi đã giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. + Thắng lợi của phong trào đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. + Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960). | 5.2.TC2b: HS sử dụng bản đồ số/video) để giải quyết nhu cầu tìm hiểu diễn biến phong trào. 6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI để giải thích thuật ngữ quân sự. 6.3.TC2a: HS đánh giá và lọc thông tin từ AI để kiểm chứng độ tin cậy so với kiến thức chính thống trong SGK | |
Tư liệu 4. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) 4.1. Ngày 17/1/1960, từ ba xã ban đầu là Định Thủy, Bình Khánh và Phước Hiệp (huyện Mỏ Cày), phong trào Đồng khởi đã lan nhanh ra các huyện Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri,... Năm 1998, Khu di tích Đồng khởi Bến Tre được xây dựng tại xã Định Thủy, sau này được Chính phủ công nhận là Di tích Quốc gia đặc biệt (2016). Video: Phong trào Đồng Khởi - Bước ngoặt của cách mạng miền Nam. | |||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 – 1965) Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| b. Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 – 1965) - Năm 1962: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Tư liệu 5. Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 – 1965). ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.84.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.84.
c. Sản phẩm:
- Chứng minh sự chi viện sức người, sức của của hậu phương miền Bắc đã góp phần quan trọng vào những thắng lợi quân sự ở tiền tuyến miền Nam năm 1961 – 1965.
- Thông tin về khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc; lí do HS nên đến tham quan, học tập tại di tích này.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, lẻ.
- GV yêu cầu HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet, hãy chọn tư liệu phù hợp để chứng minh sự chi viện sức người, sức của của hậu phương miền Bắc đã góp phần quan trọng vào những thắng lợi quân sự ở tiền tuyến miền Nam năm 1961 – 1965.
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet, hãy giới thiệu về khu du tích Chiến thắng Ấp Bắc và nêu lí do nên đến tham quan, học tập tại di tích này.
- GV hướng dẫn:
+ HS thiết kế Infographic (Đồ họa thông tin) trên Canva tóm tắt nội dung.
+ Có thể dùng AI (ChatGPT) để lên ý tưởng cho bố cục hoặc viết lời dẫn ngắn gọn, súc tích.
+ Nộp sản phẩm lên nhóm Zalo lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS tìm kiếm thông tin, sử dụng công cụ thiết kế.
- Thực hành liêm chính học thuật (không sao chép nguyên văn AI).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
- GV chọn sản phẩm tốt để tuyên dương.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[3.1.TC2a: HS chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể (Infographic) bằng định dạng rõ ràng
6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI trong học tập để hỗ trợ tìm ý tưởng sáng tạo cho sản phẩm dự án].
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam.
+ Các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965 (phong trào Đồng Khởi; đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
- Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập và phần Vận dụng SGK tr.83.
- Làm bài tập Bài 16 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975.


