Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 16: VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC GIAI ĐOẠN 1954 – 1965 (2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam.
  • Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965 (phong trào Đồng Khởi; đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát tranh ảnh, khai thác và sử dụng thông tin tư liệu lịch sử để tìm hiểu về thành tựu tiêu biểu của miền Bắc giai đoạn 1955 – 1965 và thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam giai đoạn 1961 – 1965.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam; Mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965 (phong trào Đồng Khởi; đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua lập bảng hệ thống và sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet để chứng minh vai trò của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong những năm 1961 – 1965; giới thiệu về khu di tích Chiến thắng Ấp Bắc và lí do nên đến tham quan, học tập ở khu di tích này. 

Năng lực số:

  • 1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu (hình ảnh, video, số liệu) về giai đoạn 1954-1965 trong môi trường số.
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Canva) cho các quá trình hợp tác nhóm.
  • 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số có khái niệm cụ thể (Infographic/Poster) để giới thiệu nhân vật/sự kiện lịch sử.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để tóm tắt thông tin và giải thích các thuật ngữ quân sự (như "Trực thăng vận", "Thiết xa vận").
  • 6.3.TC2a: Đánh giá và lọc thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy so với SGK.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Trân trọng những thành quả mà nhân dân hai miền Nam, Bắc đã đạt được trong giai đoạn 1954 – 1965. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
  • Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng, tư liệu các thành tựu của miền Bắc và phong trào Đồng khởi, các chiến thắng của nhân dân miền Nam và phong trào Đồng khởi, các chiến thằn của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. 
  • Học liệu số: Các phim tài liệu “Đồng khởi Bến Tre” (sản xuất năm 2020), “Việt Nam 1963 – Ai sẽ thắng sai” (sản xuất năm 2023), bài hát “Dáng đứng Bến Tre” (nhạc và lời: Nguyễn Văn Tý, 1980).
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot (để demo tra cứu) hoặc Google Lens.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử). 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
  • Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến Chủ đề Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965 để lật mở mảnh ghép. 

c. Sản phẩm: Các mảnh ghép lịch sử được lật mở trong trò chơi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”. 

- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan đến Chủ đề Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.

- GV trình chiếu 5 mảnh ghép và cho HS lần lượt lật mở từng mảnh ghép:

kenhhoctap

Mảnh ghép số 1: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến hành hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế và chi viện cho miền Nam sau:

A. Hiệp định Giơ-ne-vơ. B. Hiệp Định Pa-ri.
C. Hiệp định sơ bộ Pháp – Việt.D. Hiệp định Pốt-xđam.

Mảnh ghép số 2: Từ năm 1954 đến năm 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất theo chủ trương nào?

A. “Phân chia đất canh tác”.B. “Bãi bỏ mọi khoản tiền thuê ruộng”.
C. “Người cày có ruộng”.D. “Làm nhiều, được nhiều”. 

Mảnh ghép số 3: Các cuộc biểu tình của “Đội quân tóc dài” bắt đầu từ địa phương nào?

A. Bình Định.B. Ninh Thuận.
C. Quảng Ngãi. D. Bến Tre.

Mảnh ghép số 4: Ngày 11/6/1963, Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu. Việc làm này nhằm mục đích gì?

kenhhoctap

A. Phản đối thi hành chính sách “tố cộng, diệt cộng” của chính quyền Ngô Đình Diệm.

B. Phản đối quyết định từ chối tổng tuyển cử, tăng cường khủng bố, đàn áp nhân dân của chính quyền Ngô Đình Diệm. 

C. Phản đối chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp phật giáo.

D. Phản đối chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam.

Mảnh ghép số 5: Điền cụm từ thích hợp vào dấu ba chấm “…” trong đoạn tư liệu dưới đây:

“Chiến thắng…………………chứng minh quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. Chiến thắng này đánh dấu sự chuyển biến về chiến thuật của quân Giải phóng, cung cấp kinh nghiệm quý báu trong việc chống lại chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận hiện đại của Mỹ.

A. Bình Giã.B. An Lão.
C. Ba Gia. D. Ấp Bắc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi và lật mở từng mảnh ghép. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 5 HS lần lượt lật mở 5 mảnh ghép. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Mảnh ghép số 1: AMảnh ghép số 2: C
Mảnh ghép số 3: DMảnh ghép số 4: CMảnh ghép số 5: D

kenhhoctap

Bờ bắc cầu Hiền Lương, Vĩnh Linh (Quảng Trị). Bên kia cầu là bờ Nam 

(ảnh chụp năm 1955, Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Hà Nội)

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Mỹ đã tăng cường can thiệp quân sự, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. Mảnh ghép lịch sử chúng ta vừa lật mở là chiếc cầu Hiền Lương ở vĩ tuyến 17 - như một nhân chứng lịch sử - chứng kiến cuộc đấu tranh cho khát vọng thống nhất non sông của cả dân tộc, từ năm 1954 đến năm 1965, nhân dân Việt Nam đã xây dựng đất nước, chống Mỹ, cứu nước và đạt được những thắng lợi tiêu biểu nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (1954 – 1965)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được những thành tiêu biểu trong trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho cách mạng miền Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Tư liệu, Hình 16.2 – 16.4, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1c SGK tr79 – 81, hoàn thành Phiếu học tập số 1 - 2, trả lời câu hỏi:

- Trình bày những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong cải cách ruộng đất, công cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh từ năm 1954 đến năm 1957. 

- Giới thiệu những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hóa (1958 – 1960). Trong giai đoạn này, miền Bắc đã chi viện cho miền Nam như thế nào?

- Giới thiệu tóm tắt những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc trong xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965) và chi viện cho miền Nam. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 - 2, câu trả lời của HS về những thành tựu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1954 – 1965. 

d. Tổ chức thực hiện:

.............................................

.............................................

.............................................
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1964 – 1965)

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965 (phong trào Đồng khởi, đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”).

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 16.5 – 16.6, mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2b SGK tr.81 – 83 và trả lời câu hỏi: 

- Phong trào Đồng khởi nổ ra trong hoàn cảnh lịch sử nào? Nêu diễn biến, kết quả của phong trào Đồng khởi.

- Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1954 – 1965

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phong trào Đồng khởi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cung cấp mã QR dẫn đến Bản đồ số phong trào Đồng Khởi (hoặc video lược đồ động). 

- GV yêu cầu HS: Quan sát sự lan rộng của phong trào từ Bến Tre ra khắp Nam Bộ.

- GV đặt câu hỏi: Tại sao gọi là "Đồng Khởi"?

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ thể cho các nhóm:

Khai thác Hình 16.5, thông tin mục 2a SGK tr.81, 82:

kenhhoctap

Hình 16.5. Nhân dân Bến Tre

 đồng khởi (T1/1960)

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về hoàn cảnh lịch sử.

+ Nhóm 2: Nêu diễn biến của phong trào Đồng khởi.

+ Nhóm 3: Nêu kết quả của phong trào Đồng khởi. 

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.82 để tìm hiểu thêm về đội quân tóc dài Bến Tre.

- GV cung cấp thêm một số thông tin về “Đội quân tóc dài”: 

+ Ra đời trong phong trào Đồng khởi của tỉnh Bến Tre năm 1960, phát triển rộng khắp trong toàn miền Nam. 

+ Trong phong trào Đồng khởi, bà Nguyễn Thị Định đã chỉ đạo lực lượng vũ trang vừa đánh địch chống càn, vừa huy động lực lượng quần chúng đấu tranh địch vận, đấu tranh chính trị, lập nên “Đội quân tóc dài. Các má, các cô, các chị trong đội quân là những người phụ nữ chân quê, lam lũ nhưng lại là những con người trung kiên, ưu tú, dũng cảm và mưu trí. 

kenhhoctap

Nữ tướng Nguyễn Thị Định nói chuyện thân mật

với các nữ đại biểu dự Đại hội Anh hùng – 

Chiến sĩ thi đua miền Nam lần thứ 2 (9/1967)

+ “Đội quân tóc dài” trở thành tên gọi chung cho các phong trào đấu tranh chống Mỹ của phụ nữ Nam Bộ và các đơn vị nữ binh trong Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam.

kenhhoctap

Thiếu tướng Nguyễn Thị Định chỉ đạo lực lượng 

vũ trang đánh địch chống càn, huy động lực lượng 

quần chúng đấu tranh binh vận, đấu tranh chính trị 

với phương châm “Ba mũi giáp công” 

Video: Đội quân tóc dài anh hùng. 

https://www.youtube.com/watch?v=aPH1WlVyDPY

(Từ 5p06 đến hết).

- GV cho HS cả lớp nghe một đoạn trong bài hát Dáng đứng Bến Tre (Nhạc và lời Nguyễn Văn Tý, 1980). 

https://www.youtube.com/watch?v=szz1YdiqiEE

(Từ 0p28 đến 1p55). 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà sử học thông thái”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia làm 2 đội. HS các đội trả lời câu hỏi và viết đáp án ra bảng phụ.

Vì sao phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

+ GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án và tuyên bố đội thắng cuộc.

- GV gợi ý cho HS về nhà xem thêm các phim tài liệu về phong trào Đồng Khởi:

+ Đồng Khởi Bến Tre (sản xuất năm 2020).

https://www.youtube.com/watch?v=wkOWEtlfai0

+ Việt Nam – 1963 – Ai sẽ thắng ai (sản xuất năm 2023).

https://www.youtube.com/watch?v=hcjRZD3dCTY

Bước 2 : HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quét mã, quan sát lược đồ động.

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trả lời: Đồng khởi là đồng loạt nổi dậy.

- GV mời đại diện 3 HS trình bày hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả của phong trào Đồng khởi.

- GV mời đại diện 2 đội trả lời câu hỏi trò chơi:

Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, bởi:

+ Trước phong trào Đồng Khởi: cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, thử thách; ở thế giữ gìn lực lượng – đấu tranh bằng chính trị, hòa bình để gìn giữ lực lượng cách mạng.

+ Phong trào Đồng Khởi bùng nổ, cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công – kết hợp đấu tranh chính trị là chủ yếu với đấu tranh vũ trang để giành chính quyền về tay nhân dân.

+ Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời để đoàn kết, tăng cường các lực yêu nước.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Phong trào Đồng khởi đã giáng đòn mạnh mẽ  vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô  Đình Diệm; đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: cách mạng  chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Tìm hiểu các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1964 – 1965)

a. Phong trào Đồng khởi

- Hoàn cảnh lịch sử:

+ Sau khi Pháp rút khỏi miền Nam (1954), Mỹ can thiệp và  dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta. 

+ Chủ trương của Đảng: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) quyết định tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

- Diễn biến: 

Ngày 17/1/1960, nhân dân ba xã ở huyện Mỏ Cày đồng loạt nổi  dậy đánh đồn bốt, diệt ác ôn, giải tán chính quyền địch. + Từ Mỏ Cày, cuộc nổi dậy lan ra  toàn tỉnh Bến Tre. Từ Bến Tre, phong trào Đồng khởi lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên  và một số nơi ở Trung Trung Bộ.

- Kết quả: 

+ Làm cho bộ máy cai trị của chính quyền địch  ở thôn, xã bị phá vỡ.

+ Các uỷ ban nhân dân tự quản được thành lập. 

+ Ruộng đất của địa  chủ, cường hào bị tịch thu và chia cho dân cày nghèo.

5.2.TC2b: HS sử dụng bản đồ số/video) để giải quyết nhu cầu tìm hiểu diễn biến phong trào.

6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI để giải thích thuật ngữ quân sự.

6.3.TC2a: HS đánh giá và lọc thông tin từ AI để kiểm chứng độ tin cậy so với kiến thức chính thống trong SGK

Tư liệu 4. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)

     4.1. Ngày 17/1/1960, từ ba xã ban đầu là Định Thủy, Bình Khánh và Phước Hiệp (huyện Mỏ Cày), phong trào Đồng khởi đã lan nhanh ra các huyện Giồng Trôm, Thạnh Phú, Ba Tri,... Năm 1998, Khu di tích Đồng khởi Bến Tre được xây dựng tại xã Định Thủy, sau này được Chính phủ công nhận là Di tích Quốc gia đặc biệt (2016).

Video: Phong trào Đồng Khởi - Bước ngoặt của cách mạng miền Nam.

https://www.youtube.com/watch?v=roJNRmlG9Yk

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 – 1965)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tạo ảnh (như Bing Image Creator - nếu có điều kiện) hoặc tìm kiếm hình ảnh để minh họa lại cảnh "Quân dân Ấp Bắc phá chiến thuật trực thăng vận".

- GV đặt câu hỏi: Chiến thuật trực thăng vận là gì và tại sao nó thất bại ở Ấp Bắc?

- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh kết hợp giải thích cho HS về “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ: “Chiến tranh đặc biệt” là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng quân đội tay sai do cố vấn Mỹ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang thiết bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”. 

GV tiếp tục dẫn dắt:

+ Trong vòng 18 tháng, Mỹ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành “dồn dập, lập ấp chiến lược”, sử dụng phổ biến các chiến thuật “trực thăng vận”. “thiết xa vận”.

+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, quân dân miền Nam đã từng bước đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

- GV yêu cầu HS làm việc theo 3 nhóm đã phân công ở Nhiệm vụ 1.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Khai thác Hình 16.6, thông tin mục 2b SGK tr.82, 83 và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. 

kenhhoctap

Hình 16.6. Tem kỉ niệm “Chiến thắng Ấp Bắc”.

- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).

- GV mỏ rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi:  

+ Chiến thắng Ấp Bắc (T1/1963) có ý nghĩa như thế nào?

+ Khẩu hiệu “Thi đua  Ấp Bắc, giết giặc lập công” cho em biết thêm điều gì về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

-  HS thao tác với công cụ số.

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 HS mô tả những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:

 + Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (T1/1963): Có ý nghĩa về chiến thuật và về chiến lược. 

  • Lần đầu tiên trên chiến trường miền Nam, quân dân ta đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận, “thiết xa vận” của quân đội Sài Gòn,
  • Đánh dấu sự phát triển về chất của cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam.
  • Chứng minh quân dân ta hoàn toàn có khả năng đánh bại các chiến thuật chiến tranh hiện đại của Mỹ và chính quyền, quân đội Sài Gòn. 
  • Cổ vũ mạnh mẽ lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam. 

Khẩu hiệu “Thi đua  Ấp Bắc, giết giặc lập công” ra đời sau  thắng lợi của quân dân miền Nam ở Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 2/1/1963. Phong trào  thi đua đã dấy lên trên khắp miền Nam làm thất bại một bước quan trọng trong âm  mưu bình định, lấn chiếm của địch trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam, quân dân miền Nam đã từng bước đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ với những thắng lợi tiêu biểu như: đánh bại cuộc hành quân vào chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây Ninh,... (1962); chiến thắng Ấp Bắc (1963), mở chiến dịch tiến công quy mô lớn và giành thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,...

- Những thắng lợi về quân sự trong Đông – Xuân 1964 – 1965, thắng lợi về chống “bình định” và phá “ấp chiến lược” đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

b. Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 – 1965)

- Năm 1962:

+ Đánh bại nhiều cuộc hành quân càn quét của quân đội Sài Gòn vào chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây Ninh,…

+ Đấu tranh phá “ấp chiến lược”, làm thất bại âm mưu bình định của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.

- Năm 1963: Đánh bại cuộc hành quân càn quét của hơn 2000 quân Sài Gòn ở Ấp Bắc (Mỹ Tho) (2/1).

→ Mở ra khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.

→ Dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc, giệt giặc lập công” khắp miền Nam. 

- Năm 1963 – 1965: chiến dịch tiến công quy mô lớn.

→ Thắng lợi ở An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).

→ Phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. 

 

Tư liệu 5. Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 – 1965).

     5.1. Chiến thắng Ấp Bắc. 

     Ấp Bắc là một ấp nhỏ, có 600 dân thuộc xã Tân Phú Trung, huyện Cai Lậy, tỉnh Mỹ Tho (Tiền Giang ngày nay). Phát hiện được lực lượng ta đang bố trí tại Ấp Bắc, Bộ Tư lệnh viện trợ quân sự Mỹ cùng Bộ Tư lệnh quân Sài Gòn tổ chức cuộc hành quân càn quét quy mô lớn vào Ấp Bắc. Để tạo ưu thế tuyệt đối về sức mạnh, đối phương huy động các tiểu đoàn quân kết hợp với các phương tiện chiến tranh hiện đại như: 13 xe thiết giáp M113, 13 tàu chiến, 6 máy bay khu trục B26, 15 máy bay trực thăng,... Tướng P. Hác Kin đã khẳng định trước các sĩ quan thuộc quyền: quân đội quốc gia hoàn toàn có thể bao vây được du kích và đè bẹp họ.

     Sáng 2/1, nhiều máy bay trinh sát địch đã quần lượn trên bầu trời Ấp Bắc hướng dẫn đường tiến quân cho bộ binh và cơ giới càn quét vào ấp. Tiểu đoàn trưởng Hai Hoàng chỉ huy trận đánh đã quán triệt mệnh lệnh: dù trong tình huống nào cũng phải giữ vững trận địa và đánh thắng địch. Khi đại đội của địch lọt vào khu vực trận địa của ta, bộ đội và du kích phối hợp với hỏa lực đánh trả quyết liệt. Sau ít phút giao chiến, tên sĩ quan chỉ huy và hàng chục lính bảo an bị tiêu diệt, một số khác bị thương sa xuống hố chông, bẫy, mìn,...của du kích. Bị đánh bất ngờ, bộ phận còn lại của địch hoảng loạn, co cụm ẩn nấp hoặc tháo chạy ra cánh đồng. Cùng thời gian đó, một cánh quân khác của địch cũng bị chặn đánh phải rút lui. Cánh quân thủy cũng bị trung đội du kích và hai đội công binh của ta chặn đánh quyết liệt. Bằng những trái thủy lôi tự chế tạo và hệ thống hỏa lực bố trí hai bên bờ kênh, bộ đội ta đã đánh chìm một tàu địch và làm hỏng một số chiếc khác. Nghe tin hai mũi tiến công trên bộ gặp nguy khốn, đoàn tàu của chúng tìm đường tháo lui.

     Sau đợt tiến công không thành, quân địch sử dụng chiến thuật trực thăng vận: dùng máy bay đổ quân xuống ấp hình thành hai gọng kìm bao vây quân ta. Quân ta dùng lối đánh nghi binh, rồi chờ máy bay địch hạ độ cao thì bất ngờ nổ súng bắn rơi máy bay địch. Quân địch tiếp tục nhiều đợt tiến công nữa nhưng cuối cùng cũng thất bại.

(Theo Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Tập III, Sđd, tr.222 - 234)

kenhhoctap

Biểu đồ số ấp chiến lược bị quân dân miền Nam phá trong chiến lược 

“Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)

kenhhoctap

Nhân dân Tuy Hòa, Phú Yên phá

“ấp chiến lược” trở về làng, năm 1962

kenhhoctap

Nhân dân Sài Gòn biểu tình chống

Chính quyền Ngô Đình Diệm, 

ảnh chụp trước chùa Giác Minh 

(TP. Hồ Chí Minh), 17/7/1963

kenhhoctap

Chiến thuật “trực thăng vận”

của Mỹ trong trận Ấp Bắc

kenhhoctap

Trực thăng của quân đội Mỹ

bị bắn rơi trong trận Ấp Bắc

kenhhoctap

Khẩu đại liên được dùng để bắn rơi

8 máy bay Mỹ trong trận Ấp Bắc

kenhhoctap

Chiến lợi phẩm ta thu được

sau trận Ấp Bắc

kenhhoctap

Máy bay trực thăng Mỹ bị tiêu diệt trong trận Ấp Bắc (1963), được trưng bày tại Khu di tích Ấp Bắc (Tiền Giang)

Video: Đường đến ngày thống nhất: Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

https://www.youtube.com/watch?v=_ry9M-IwWy4 (từ 0p52 đến hết)

Video: Đập tan kế hoạch ấp chiến lược.

https://www.youtube.com/watch?v=NmJY-Xgwkeo

Video: Ngày 2/1/1963 - Chiến thắng Ấp Bắc.

https://www.youtube.com/watch?v=UkodLbxWwhA

 
    

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965. 

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.83.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”.

.............................................

.............................................

.............................................
 

=> Giáo án Lịch sử 9 kết nối bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay