Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 22: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 22: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÁCH MẠNG KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
BÀI 22: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA (1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam.
- Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam; Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học, sưu tầm trên sách, báo, internet để tìm hiểu về một thành tựu khoa học – kĩ thuật của Việt Nam.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu, thông tin về các thành tựu KH-KT trong môi trường số.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác nhóm (như Padlet, Google Slides).
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Sơ đồ tư duy số, Infographic).
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày để giải thích khái niệm hoặc tóm tắt thông tin.
- 6.3.TC2a: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể (như so sánh thông tin).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin và hình ảnh, tư liệu về cuộc cách mạng 4.0 và xu thế toàn cầu hóa hiện nay; Ý thức vươn lên với tinh thần không ngừng học hỏi, đổi mới nhằm chiếm lĩnh và sáng tạo những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
- Trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của nhân loại, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân toàn cầu; Có trách nhiệm đối với công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
- Học liệu số: Video về Robot Sophia, Công nghệ in 3D; Link bảng cộng tác (Padlet).
- Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tham gia hoạt động nhóm và tra cứu.
- Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web (Chrome/Safari), ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ”, đoán tên các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (những năm 40 của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).
c. Sản phẩm: Các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật (những năm 40 của thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi "Mảnh ghép lịch sử" trên nền tảng Quizizz.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời 5 câu hỏi nhanh về các mốc thời gian (1991, 1995, 2006...).
+ Sau 3 phút, đội nào có nhiều câu trả lời chính xác và nhanh hơn, đó là đội chiến thắng.
+ Nếu không nhận ra hình ảnh, các đội có quyền sử dụng công cụ Google Lens hoặc tính năng Tìm kiếm bằng hình ảnh trên điện thoại để xác định tên thành tựu và năm ra đời.
- GV lần lượt trình chiếu các hình ảnh:
Hình 1:…………………………………… |
Hình 2:…………………………………… |
Hình 3:…………………………………… |
Hình 4:…………………………………… |
Hình 5:…………………………………… |
Hình 6:…………………………………… |
Hình 7:…………………………………… |
Hình 8:…………………………………… |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, sử dụng điện thoại để quét/tra cứu nhanh (nếu cần).
- Đội nào nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trả lời tên các thành tựu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Hình 1: máy bay siêu thanh.
+ Hình 2: chinh phục Mặt trăng và khám phá các hành tinh khác.
+ Hình 3: lập bản đồ gen người.
+ Hình 4: nhân bản vô tính (cừu Dolly).
+ Hình 5: internet vạn vật.
+ Hình 6: rô bốt Xô-phi-a.
+ Hình 7: quạt gió năng lượng.
+ Hình 8: cách mạng xanh trong nông nghiệp.
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
[5.2.TC2b: HS lựa chọn được các công cụ số thông thường (Google Lens) và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu tìm kiếm thông tin từ hình ảnh.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1898, Mác Tuên đã viết một câu chuyện viễn tưởng về Luân Đôn năm 1904, trong đó ông mô tả về một thiết bị giống như chiếc điện thoại có khả năng kết nối trên toàn thế giới để mọi người có thể chia sẻ thông tin và quan sát nhau từ xa. Những thành tựu diệu kì của khoa học công nghệ đã hiện thực hoá vượt xa câu chuyện viễn tưởng của Mác Tuên, tạo nên một thế giới kết nối toàn cầu như chúng ta biết ngày nay. Những thành tựu đó là gì? Sự liên kết thế giới trong xu thế toàn cầu hoá có những nét cơ bản nào? Đã tác động đến thế giới và Việt Nam ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 22: Cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới.
- Nêu được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Hình 22.1, 22.3 – 22.6, Tư liệu 1, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.110 – 113 và trả lời câu hỏi:
- Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới. Em ấn tượng với thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật? Vì sao?
- Làm rõ ảnh hưởng tích cực và nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về xu thế toàn cầu hóa và tác động đối với thế giới và Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa.
- Đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Tư liệu 2, thông tin mục 2a, 2b SGK tr.113 – 114, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Toàn cầu hóa là gì? Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa.
- Nêu và đánh giá những tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với thế giới. Tại sao nói toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về xu thế toàn cầu hóa và tác động đối với thế giới và Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu xu thế toàn cầu hóa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Truy cập Google Trends (Xu hướng tìm kiếm), gõ từ khóa "VinFast" hoặc "Phở" để xem mức độ quan tâm của thế giới đối với các thương hiệu Việt Nam. - GV đặt câu hỏi: Dữ liệu từ Google Trends nói lên điều gì về sự thâm nhập của văn hóa/kinh tế Việt Nam ra thế giới? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 2 SGK tr.114 và cho biết: Toàn cầu hóa là gì?
Gợi ý: Toàn cầu hóa là sự hội nhập mạnh mẽ của các nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống. → Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của các khu vực, các quốc gia trên phạm vi toàn cầu. - GV cho HS liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi: Hãy nêu các biểu hiện hằng ngày thể hiện sự tương tác của em (có liên quan, có mối liên hệ) với thế giới (ngoài Việt Nam)? - GV nhận xét, phân tích: Ngày nay, với thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, dù đang sống ở đâu, thành thị hay nông thôn, mọi hoạt động của chúng ta đều có mối liên hệ, gắn bó với thế giới. Đó là sự hiện hữu của toàn cầu hóa. - GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 2a SGK tr.113 và trả lời câu hỏi: Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa.
Hình ảnh minh họa xu thế toàn cầu hóa - GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Cốt lõi của xu thế toàn cầu hóa được thể hiện trên lĩnh vực nào? + Nêu một số biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trên các lĩnh vực khác mà em biết.
Biểu tượng kết nối toàn cầu - GV cho HS liên hệ, vận dụng và trả lời câu hỏi: Nêu ví dụ thể hiện xu hướng toàn cầu hóa. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thao tác trên điện thoại, đọc biểu đồ bản đồ thế giới trên Google Trends. - Phân tích dữ liệu thực tế. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày: "Phở" được tìm kiếm nhiều ở Mỹ, Úc... chứng tỏ văn hóa ẩm thực Việt đã toàn cầu hóa. - GV mời đại diện 3 HS lần lượt trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ bản thân: Các biểu hiện hằng ngày thể hiện sự tương tác của em (có liên quan, có mối liên hệ) với thế giới (ngoài Việt Nam): + Các sinh hoạt hằng ngày: ăn (các loại thức ăn nhanh như KFC, mì cay của Hàn Quốc; uống Cô-ca Cô-la đến từ Mỹ, trà sữa trân châu của Đài Loan; gạo: ngoài gạo Việt, còn ăn gạo Thái, gạo Cam-pu-chia...; quả: táo, lê, nho của Mỹ, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân, Nam Phi, Nhật Bản, Hàn Quốc,...); mặc (quần áo thương hiệu Việt, được thiết kế, may tại Việt Nam, vải nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc; quần áo thương hiệu nước ngoài...); đi lại (xe đạp: lắp ráp tại Việt Nam, một số linh kiện sản xuất ở Trung Quốc, Thái Lan, Ma-Ìai-xi-a ...; xe máy Hon-đa lắp ráp tại Việt Nam, các linh kiện sản xuất tại Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Nhật Bản, Trung Quốc....); giải trí (nghe nước ngoài Kpop - Hàn Quốc,...; xem phim Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ,... ); du lịch,... + Ngược lại, có rất nhiều người ở khắp các quốc gia trên thế giới cũng đang sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ Việt Nam. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Xu thế toàn cầu hóa bao trùm hầu hết các lĩnh vực, trong đó cốt lõi là toàn cầu hóa về kinh tế. + Một số biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa trên các lĩnh vực khác:
- GV mời đại diện 1 – 2 trả lời câu hỏi liên hệ, vận dụng: Ví dụ thể hiện xu hướng toàn cầu hóa: + VD1: Để sản xuất một chiếc máy bay Bô-ing 747 của Mỹ, các nhà sản xuất cần tới 4,5 triệu linh kiện, được sản xuất tại 1 500 xí nghiệp lớn và 15 000 xí nghiệp nhỏ đặt tại 16 nước trên thế giới.
Bô-ing 747 – Biểu tượng hàng không vĩ đại + VD2: Khoảng đầu thế kỉ XX, phở trở thành một món ăn phổ biến ở Việt Nam. Từ những thập kỉ cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, nhiều nhà hàng phở xuất hiện tại các thành phố lớn ở Mỹ, Pháp, Ô-xtrây-li-a, Ca-na-đa, Liên bang Nga, Đức, Hàn Quốc,... Phở được coi là “đại sứ ẩm thực” của Việt Nam. → Sản phẩm ẩm thực của Việt Nam đã phát triển từ cấp độ quốc gia lan đến toàn cầu. Quá trình này là một trong những biểu hiện của toàn cầu hoá. Video: Thưởng thức phở Việt trên đất Đức. https://www.youtube.com/watch?v=kiaQ9lQ-OkM Video: Phở Việt tại thủ đô nước Mỹ. https://www.youtube.com/watch?v=ElcgFFsvFDY Video: Người Nhật cảm nhận gì về phở Thìn? https://www.youtube.com/watch?v=tzEJtBVz9V4 + VD3: Hiện nay, trên thế giới có khoảng 77 nghìn tập đoàn xuyên quốc gia, trong đó có khoảng 500 tập đoàn lớn. Ở Việt Nam, có khoảng 100 tập đoàn xuyên quốc gia đang hoạt động. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Toàn cầu hóa là xu thế tất yếu không thể đảo ngược, vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc. + Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã thúc đẩy sự gia tăng mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hóa những năm 80 của thế kỉ XX đến nay trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, văn hóa, chính trị. Toàn cầu hóa ngày càng trở thành một trong những xu thế chủ đạo, tạo lập thế giới phụ thuộc lẫn nhau trên nhiều phương diện – nền tảng vững chắc cho xu hướng đối thoại và hợp tác trong quan hệ quốc tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Xu thế toàn cầu hóa và tác động đối với thế giới và Việt Nam * Mức độ quan tâm của thế giới đối với các thương hiệu Việt Nam:
→ Kết luận: Việt Nam trong mắt quốc tế hiện nay đang tăng lên. a. Xu thế toàn cầu hóa - Kinh tế: sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế gắn với các tập đoàn xuyên quốc gia hoặc tổ chức phi chính phủ, sự mở rộng hệ thống tài chính toàn cầu với các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, quốc tế. - Văn hóa: sự chia sẻ, tăng cường giao lưu, trao đổi, thâm nhập lẫn nhau của các nền văn hoá. - Chính trị: sự phát triển và ảnh hưởng ngày càng gia tăng của các tổ chức khu vực (Liên minh châu Âu - EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN,...) và các tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc - UN,...). | 1.1.TC2b: HS thực hiện tìm kiếm (trên Google Trends) để tìm dữ liệu minh chứng cho xu thế toàn cầu hóa | |
Tư liệu 3: Xu thế toàn cầu hóa. Video: Vai trò của các tập đoàn đa quốc gia trong chuẩn bị nguồn nhân lực ngành bán dẫn. https://www.youtube.com/watch?v=CmBVVDvqzfI Video: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) mở đường cho Argentina tiếp cận 7,5 tỷ USD. https://www.youtube.com/watch?v=5kqwDRBuLfo Video: Iran: Triển lãm thư pháp giao lưu văn hóa giữa các quốc gia. https://www.youtube.com/watch?v=3v56VQqx48E Video: Xây đắp nhịp cầu văn hóa kết nối Việt Nam và Trung Quốc. | |||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS xem video kết hợp dẫn dắt: + Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan do sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, của kinh tế và khoa học công nghệ vượt khỏi biên giới quốc gia hình thành nền kinh tế thế giới thu hút ngày càng nhiều các nước tham gia, vừa hợp tác vừa cạnh tranh và đấu tranh với nhau. Không thể có một quốc gia nào có thể phát triển bình thường nếu đứng ngoài xu thế toàn cầu hoá. + Xu thế toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội thuận lợi để thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực. Video: Hội nhập quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc. https://www.youtube.com/watch?v=UKLZOaJjr4Y&t=20s Video: Hội nhập quốc tế - Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam. https://www.youtube.com/watch?v=XldBNQH2-L8&t=42s - GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, lẻ. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác thông tin mục 2b SGK tr.114 và trả lời câu hỏi: + Nhóm chẵn: Hãy nêu và đánh giá những tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với thế giới. Nêu ví dụ cụ thể. + Nhóm lẻ: Tại sao toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam? Nêu ví dụ cụ thể. - GV cung cấp thêm một số tư liệu cho HS (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Tác động tích cực của toàn cầu hóa đối với Việt Nam trên các lĩnh vực có mối quan hệ như thế nào? - GV cho HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi: + Theo em, toàn cầu hóa đang tạo ra những cơ hội nào cho thế hệ trẻ Việt Nam? + Hãy nêu một số tác động tiêu cực mà toàn cầu hóa đối với thế hệ trẻ Việt Nam. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện Nhóm chẵn, lẻ lần lượt nêu tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam, cho ví dụ cụ thể. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Tác động tích cực của toàn cầu hóa đối với Việt Nam trên các lĩnh vực có mối quan hệ mật thiết với nhau. Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu và ngày càng mở rộng. Tác động tích cực của toàn cầu hóa ở Việt Nam trước hết được biểu hiện ở lĩnh vực về kinh tế. Toàn cầu hóa kinh tế là khía cạnh quan trọng nhất của toàn cầu hóa; nó tác động sâu sắc đến lĩnh vực chính trị. Những thay đổi về chính trị lại tác động về kinh tế và văn hóa. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ thực tế, bản thân: + Một số cơ hội mà toàn cầu hóa mang lại cho thế hệ trẻ Việt Nam: cơ hội du học, du lịch, tìm kiếm việc làm ở nước ngoài,… Video: Cơ hội du học cho Sinh viên Việt Nam. https://www.youtube.com/watch?v=5kMDUW2DWS0 Video: Cơ hội đi du học miễn phí tại Nhật Bản. https://www.youtube.com/watch?v=4Apekzp8zwA Video: Bỏ 70 triệu đồng đi du lịch Châu Âu 28 ngày. https://www.youtube.com/watch?v=rMaqOEkbo1U Video: Đưa lao động có tay nghề đi làm việc ở nước ngoài https://www.youtube.com/watch?v=T8Ci0DTk3y0 Video: Người Việt đông nhất trong số lao động nước ngoài ở Hàn Quốc 20 năm qua. https://www.youtube.com/watch?v=DUF_t83Ytdo + Một số tác động tiêu cực mà toàn cầu hóa đối với thế hệ trẻ Việt Nam: sự cạnh tranh từ thị trường lao động nước ngoài, nguy cơ tệ nạn xã hội, ma túy, buôn người, tội phạm mạng,… Video: Cảnh báo tình trạng nghiện ma túy trong giới trẻ. https://www.youtube.com/watch?v=Ns2v0dJpQhk Video: Hà Nội tạm giữ hơn 40 thiếu niên đua xe náo loạn đường phố. https://www.youtube.com/watch?v=xAriuQU1FIc Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Toàn cầu hóa là xu thế phát triển tất yếu khách quan của thời đại mà hầu như không một quốc gia nào có thể đứng ngoài xu thế này, trong đó có Việt Nam. Thời cơ mà toàn cầu hóa mang lại là rất lớn, giúp cho những giá trị về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, khoa học – kĩ thuật và công nghệ của đất nước được trao đổi, phát triển, tôn trọng và ngày càng mở rộng. Bối cảnh toàn cầu hóa và quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam đã đem lại những thời cơ, vận hội, đồng thời cũng làm xuất hiện cả những thách thức, nguy cơ thực sự đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. + Vì vậy, vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là cần nhận diện rõ và có những chiến lược hợp lý, tận dụng được những thời cơ, khắc chế nguy cơ nhằm phát triển đất nước nhanh, bền vững, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong hội nhập và phát triển. - GV mở rộng: Đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng và rõ ràng, để thành công, cần đặt con người vào vị trí trung tâm, phải có con người đạo đức, trí tuệ với đầy đủ các phẩm chất cần có của con người xã hội chủ nghĩa. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta quan tâm đặc biệt đến con người, coi con người là trung tâm, mục tiêu và động lực của sự phát triển và định hướng sự nghiệp xây dựng con người xã hội chủ nghĩa Việt Nam gắn liền với xây dựng nhân cách phát triển hài hoà, kế thừa truyền thống và hiện đại. | b. Tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam - Đối với thế giới: + Tác động tích cực:
Ví dụ: Số lượng khách du lịch quốc tế đã gia tăng nhanh chóng trong những thập kỉ vừa qua, tạo ra nguồn thu khổng lồ cho các nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá. Từ năm 1995 đến năm 2019, lượng khách du lịch quốc tế đã tăng từ 1,08 tỉ lên 2,4 tỉ người. + Tác động tiêu cực:
Ví dụ: Năm 2022, có 4 triệu công nhân dệt may Băng-la-đét tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu, gia công sản phẩm cho các thương hiệu nước ngoài. Tuy nhiên, phân lớn trong số họ phải làm việc trong điều kiện lao động không được bảo đảm. Năm 2013, một vụ tai nạn lao động tại Đắc-ca (thủ đô của Băng-la-đét) đã dẫn đến cái chết của 1 127 công nhân. Đây được coi là vụ tai nạn tồi tệ nhất trong lịch sử ngành công nghiệp dệt may thế giới. - Đối với Việt Nam: + Tác động tích cực:
Ví dụ: Năm 2010, Việt Nam đón 5 triệu khách du lịch quốc tế. Đến năm 2019, con số này là 18 triệu người. Khách du lịch quốc tế đã tạo ra đóng góp quan trọng, thúc đẩy kinh tế phát triển, đưa Việt Nam trở thành một điểm đến hấp dẫn ở châu Á – Thái Bình Dương. + Tác động tiêu cực:
Ví dụ: Tại Việt Nam, từ năm 2010 đến năm 2021 đã có trên 3000 vụ mua bán người ra nước ngoài tập trung chủ yếu ở các tuyến biên giới giữa Việt Nam và Cam-pu-chia, Việt Nam và Trung Quốc. | ||
Tư liệu 4: Tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam. Tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới 4.1. “Toàn cầu hoá là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo ở nhiều nước đang phát triển trong vài thập kỉ qua. Các quốc gia mở cửa thương mại và đầu tư nước ngoài thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn, tỉ lệ nghèo đói thấp hơn, khả năng tiếp cận giáo dục và chăm sóc sức khoẻ tốt hơn”. (Theo Ngân hàng Thế giới, Toàn cầu hoá, tăng trưởng và nghèo đói, Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Thế giới, NXB Đại học Ô-xphớt, 2002, tr. 18) 4.2. “Toàn cầu hoá mở ra những cơ hội hoàn toàn mới cho đối thoại và hợp tác giữa các nền văn hoá. Toàn cầu hoá cũng mở ra những sân chơi mới để con người và các quốc gia thể hiện văn hoá, sáng tạo văn hoá, trao đổi và đổi mới văn hoá, làm dấy lên những hi vọng to lớn cho sự phát triển mạnh mẽ của văn hóa”. (UNESCO trong thế giới toàn cầu hoá, Tài liệu phiên họp thứ 159 của UNESCO tại Pa-ri (Pháp), 2000) 4.3. “Toàn cầu hoá đã làm giảm đi tình trạng cô lập mà các nước đang phát triển thường gặp và tạo ra cơ hội tiếp cận tri thức cho nhiều người ở những nước đang phát triển, điều vượt xa tầm với thậm chí những người giàu có nhất của bất kì quốc gia nào một thế kỉ trước đây”. (Theo Giô-dép E.Stíc-lít Toàn cầu hoá và những mặt trái, NXB Trẻ, 2008, tr.5) Video: Diễn đàn Kinh tế thế giới tìm mô hình toàn cầu hóa mới. https://www.youtube.com/watch?v=EvgZfXCmRRc Tác động của toàn cầu hóa đối với Việt Nam 4.4. Toàn cầu hoá giúp đa dạng hoá nền kinh tế và tạo thêm nhiều công ăn việc làm. Toàn cầu hoá đã góp phần cải thiện các chỉ số xã hội như giáo dục và y tế. Chẳng hạn, tỉ lệ biết chữ ở Việt Nam đã tăng từ 89% năm 2000 lên 96% năm 2016, trong khi số lượng bác sĩ và giường bệnh trên đầu người cũng tăng đáng kể. (Theo Cơ quan Phát triển Pháp AFD, Việt Nam: Chiến lược đối tác phát triển những năm 2017 - 2022, AED tại Việt Nam) Video: Lợi ích quốc gia - dân tộc Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế. https://www.youtube.com/watch?v=nI5HWYHaL2o&t=113s Video: Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế https://www.youtube.com/watch?v=oYlOaMTwBTI Video: Việt Nam Hội Nhập Kinh Tế Quốc tế Thế Giới https://www.youtube.com/watch?v=tfASzd57QN4 Video: Hội nhập kinh tế quốc tế từ các FTA thế hệ mới https://www.youtube.com/watch?v=ITTHriAiVUk&t=83s Video: Hội nhập quốc tế về kinh tế - Nâng tầm vị thế Việt Nam trên trường quốc tế https://www.youtube.com/watch?v=1GcsNCOU0KM&t=11s (HS tham khảo thêm). Video: Nâng cao vai trò, vị thế, uy tín của Việt Nam trong khu vực và quốc tế https://www.youtube.com/watch?v=zHsegfrmK64 Video: Giao lưu văn hóa Việt – Nhật. https://www.youtube.com/watch?v=LLNG8M0Wvdc&t=53s Video: Thúc đẩy giao lưu văn hóa Việt Nam - Liên bang Nga. https://www.youtube.com/watch?v=ppk11qnocfI Video: Việt Nam tham dự Diễn đàn công nghệ toàn cầu. https://www.youtube.com/watch?v=2iy6EoQydpc Video: Việt Nam làm chủ công nghệ sản xuất UAV hiện đại. https://www.youtube.com/watch?v=As53DFgPazw&t=19s Video: Viettel phục vụ hiệu quả mục tiêu chuyển đổi số Quốc gia. https://www.youtube.com/watch?v=JfDr-JHQ3rQ Video: FPT Giới Thiệu Các Sản Phẩm Ứng Dụng AI Trong Đời Sống Tại AI4VN. https://www.youtube.com/watch?v=G5Oo-pl2_SA (GV cho HS xem video tùy vào thực tế giảng dạy). | |||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.114.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
.............................................
.............................................
.............................................
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.114.
c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.114.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, lẻ.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm chẵn: Em có mong muốn trở thành công dân toàn cầu không? Vì sao?
+ Nhóm lẻ: Sưu tầm tư liệu từ sách, báo và internet về một thành tựu khoa học – kĩ thuật của Việt Nam và chia sẻ với bạn về thành tựu đó.
- GV yêu cầu: Tạo một Infograpic hoặc một Video ngắn (Shorts/Reels) để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm và chia sẻ lên nhóm Zalo/Padlet của lớp.
- GV lưu ý: Có thể dùng AI để hỗ trợ viết kịch bản hoặc chỉnh sửa ảnh, nhưng phải ghi rõ nguồn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- HS tìm kiếm, biên tập và sáng tạo nội dung số tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nộp link sản phẩm vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[3.1.TC2b: HS thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng (Infographic/Video).
4.2.TC2b: HS thảo luận về cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn khi đăng tải sản phẩm lên mạng].
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam.
+ Những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.114.
- Làm bài tập Bài 22 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử.
=> Giáo án Lịch sử 9 kết nối bài 22: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa











