Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 12: Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 12: Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: KHU VỰC MỸ LA-TINH VÀ CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được đôi nét về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991.
- Trình bày được một cách khái quát về cách mạng Cu-ba và đánh giá được kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba.
- Giới thiệu được những nét chính về Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.
- Trình bày được cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á, sự hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua quan sát tranh, ảnh, biểu đồ, bảng; khai thác tư liệu để tìm hiểu về khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được đôi nét về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991; Trình bày được một cách khái quát về cách mạng Cu-ba và đánh giá được kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba; Giới thiệu được những nét chính về Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991; Trình bày được cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á, sự hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua việc sưu tầm tư liệu để viết bài giới thiệu về một sự kiện tiêu biểu trong cuộc đấu tranh giành độc lập hoặc thành tựu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước ở một nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991; chia sẻ về ảnh hưởng của cuộc cách mạng lật đổ chế độ độc tài bằng đấu tranh vũ trang và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đối với khu vực Mỹ La-tinh.
Năng lực số:
- 1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin số (về số liệu kinh tế Nhật Bản/Trung Quốc) đã được tổ chức rõ ràng.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Canva) cho các quá trình hợp tác nhóm.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Infographic/Slide) để giới thiệu nhân vật lịch sử.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Chatbot) để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tóm tắt thông tin và giải thích các thuật ngữ lịch sử (như "Thần kì Nhật Bản", "Cách mạng Xanh").
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức khâm phục và tự hào về những thành tựu mà nhân dân các nước Mỹ La-tinh và châu Á đã đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1945 đến năm 1991.
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, đoàn kết, ủng hộ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, lên án chủ nghĩa thực dân. Từ đó, có tinh thần, trách nhiệm đối với công cuộc Đổi mới đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Tranh, ảnh, sơ đồ, bảng, lược đồ, tư liệu về khu vực Mỹ La-tinh, thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (ở Cu-ba, Trung Quốc,…), cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, xây dựng đất nước của các nước Đông Nam Á và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Link bảng cộng tác (Padlet) cho các nhóm.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tra cứu và làm việc nhóm.
- Ứng dụng: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, phần mềm tạo thiết kế (Canva).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 12.1, 12.2 và trả lời câu hỏi: Sự thay đổi về tình hình của một số nước châu Á và Mỹ La-tinh (Nhật Bản và Cu-ba) qua hai hình trên là gì?
c. Sản phẩm: Sự thay đổi về tình hình của một số nước châu Á và Mỹ La-tinh (Nhật Bản và Cu-ba) qua hai hình ảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu Hình 12.1, 12.2 SGK tr.52.

- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Lens trên điện thoại để quét Hình 12.1 và Hình 12.2 để tìm thêm thông tin về sự kiện Thiên hoàng công bố Hiến pháp mới và sự kiện Phi-đen tuyên bố lật đổ chế độ độc tài.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trả lời câu hỏi: Sự thay đổi về tình hình của một số nước châu Á và Mỹ La-tinh (Nhật Bản và Cu-ba) qua hai hình trên là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu sự thay đổi về tình hình của một số nước châu Á và Mỹ La-tinh (Nhật Bản và Cu-ba) qua hai hình ảnh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 12.1 (Thiên hoàng Hi-rô-hi-tô công bố Hiến pháp mới ở Nhật Bản (11/1946):
- Sau chiến tranh, Thiên hoàng bắt tay vào việc tái thiết Nhật Bản trong khi đất nước bị chiếm đóng. Ngày 3/11/1946, Hiến pháp mới của Nhật được ban bố.
- Công cuộc tái thiết đã khiến Nhật Bản trở thành một quốc gia dân chủ với mức độ đô thị hóa cao và là một trong các quốc gia đứng đầu thế giới về công nghiệp và khoa học kĩ thuật. Sự tăng trưởng “thần kì” của Nhật Bản đã vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới, sau Mỹ.
+ Hình 12.2 (Tổng Tư lệnh Phi-đen Cát-xtơ-rô tuyên bố chế độ độc tài đã bị lật đổ ở Cu-ba (1/1959):
- Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ. Cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Cu-ba giành thắng lợi, chấm dứt 5 thế kỉ đô hộ của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập đất nước.
- Chính phủ cách mạng Cu-ba do Phi-đen Cát-xtơ-rô đứng đầu đã hoàn thành triệt để những cải cách dân chủ: cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, thực hiện các quyền tự do dân chủ..., bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo cách mạng trong giai đoạn mới, Đảng Cộng sản Cu-ba được thành lập (năm 1965).
[1.1.TC2b: HS tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu hình ảnh trong môi trường số để xác định thông tin chính xác về sự kiện lịch sử].
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Mỹ La-tinh là khu vực trải dài từ Mê-hi-cô ở Bắc Mỹ xuống Nam Mỹ. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, đây là nơi cung cấp chính lương thực, cà phê, ngũ cốc, ca cao, thuốc lá,….cho quân đội các nước Đồng minh. Chiến tranh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều thay đổi. Ở khu vực châu Á, tình hình cũng thay đổi rất nhiều. Chủ nghĩa thực dân phương Tây lần lượt sụp đổ trước chủ nghĩa dân tộc gia tăng và các đảng chính trị mới giành được ảnh hưởng. Chiến tranh tràn vào khu vực này, chi phối quá trình chuyển đổi từ chế độ thuộc địa sang thời kì độc lập, tự chủ ở châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á. Để hiểu rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về khu vực Mỹ La tinh từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những nét chính về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991.
- Trình bày được diễn biến chính của cách mạng Cu-ba. Đánh giá được kết quả của cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba (1961 – 1991).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 12.3 – 12.4, mục Em có biết, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.52 – 54 và trả lời câu hỏi:
- Hãy nêu nét chính về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991.
- Trình bày tóm tắt diễn biến chính của cách mạng Cu-ba.
- Đánh giá kết quả của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba (1961 – 1991).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khu vực Mỹ La tinh từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về các nước Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về tình hình Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhóm, khai thác Tư liệu 1, Hình 12.5 – Hình 12.9, thông tin mục 2a – 2c SGK tr.54 – 57, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày những nét chính về tình hình Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1991.
- Trình bày những nét chính về tình hình Trung Quốc từ năm 1945 đến năm 1978. Nêu nét chính của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 1991).
- Trình bày những nét chính về tình hình Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về những nét chính về tình hình Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về Nhật Bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu Tư liệu 1, yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: + Hiến pháp 1946 của Nhật Bản đã đưa ra những điều khoản quan trọng nào? + Những điều khoản đó có ý nghĩa gì?
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 12.5, mục Em có biết, thông tin mục 2a SGK tr.54 – 55 kết hợp Tư liệu 1 vừa khai thác và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về tình hình Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1991.
Hình 12.5. Chuyến tàu siêu tốc đầu tiên ở Nhật Bản (1964) - GV yêu cầu HS: Tìm kiếm biểu đồ GDP của Nhật Bản giai đoạn 1950-1973 trên Google Images. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Việc thủ tiêu chế độ chuyên chế, quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản ở Nhật Bản có ý nghĩa như thế nào? + Những nguyên nhân nào tạo nên sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi khai thác Tư liệu 1: + Những điều khoản quan trọng trong Hiến pháp 1946 của Nhật Bản: Quốc hội là cơ quan quyền lực tối cao, Thiên hoàng có tính chất tượng trưng; Hiến pháp công nhận và đảm bảo quyền tự do, dân chủ của mọi công dân; không duy trì hải, lục, không quân, không tham gia chiến tranh với bất cứ nước nào. + Ý nghĩa của những điều khoản đó: chi phối và quyết định sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản trong giai đoạn sau đó. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính về tình hình Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1991. - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trả lời câu hỏi mở rộng: + Việc thủ tiêu chế độ chuyên chế, quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản ở Nhật Bản đã tạo ra sự phát triển cởi mở hơn, là một nhân tố quan trọng tạo nên sự phát triển “thần kì” cho Nhật Bản. + Nguyên nhân tạo nên sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản trong giai đọan 1952 - 1973:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã để lại cho Nhật Bản những hậu quả nặng nề. Trong tình hình đó, Nhật Bản đã dựa vào viện trợ của Mỹ và nước ngoài để khôi phục đất nước. Một loạt các cải cách xã hội được tiến hành, giúp Nhật Bản khôi phục được nền kinh tế, phát triển “thần kì”, là một trong ba trung tâm kinh – tài chính của thế giới tư bản. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Các nước Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991 a. Nhật Bản - Về chính trị: + Năm 1945 - 1952:
+ Năm 1955 - 1991: Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền.
- Về kinh tế: + Năm 1945 – 1952:
+ Những năm 60:
- Về khoa học – công nghệ: + Khuyến khích các phát minh trong nước. + Mua bằng sáng chế của nước ngoài. | 1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu biểu đồ/hình ảnh số để minh chứng cho khái niệm "phát triển thần kì" và "cải cách mở cửa". 6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI để giải thích thuật ngữ chuyên ngành (Cách mạng chất xám) một cách hiệu quả. | |||||||
Tư liệu 4. Nhật Bản. “Năm 1959, khi tốc độ tăng trưởng tăng 10 %, nền kinh tế Nhật Bản vẫn chưa gây được sự chú ý của thế giới. Nhưng đến năm 1960, khi tốc độ tăng trưởng đạt 15,4% thì thể giới bắt đầu kinh ngạc và gọi đó là sự thần kì kinh tế. Tốc độ cao này được duy trì suốt trong những năm 60,... Trong thập kỉ 60, tổng sản phẩm quốc dân tăng trung bình hằng năm là 10 %”. (Nguyễn Quốc Hùng (Chủ biên), Lịch sự Nhật Bản, NXB Thế giới, Hà Nội, 2012, tr.344) | |||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Trung Quốc Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 4 đội chơi, nêu các thông tin về nhân vật lịch sử Mao Trạch Đông (1893 - 1976). + Đáp án của đội trả lời sau không được trùng với đáp án của đội trả lời trước đó. + Sau 5 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn, đội đó là đội chiến thắng.
Mao Trạch Đông (1893 - 1976) Gợi ý:
- GV yêu cầu: Sử dụng công cụ Google Earth Timelapse (nếu có) hoặc tìm ảnh so sánh: "Thâm Quyến 1980 và Thâm Quyến 2020" để thấy rõ sự thay đổi thần tốc nhờ cải cách. - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: + Nhóm 1: Khai thác Hình 12.6, thông tin mục 2b SGK tr.55 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về tình hình Trung Quốc giai đoạn 1945 – 1952. + Nhóm 2: Khai thác Hình 12.7, thông tin mục 2b SGK tr.56 và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về tình hình Trung Quốc giai đoạn 1953 – 1978. + Nhóm 3: Khai thác Hình 12.8, thông tin mục 2b SGK tr.56 và trả lời câu hỏi: Nêu nét chính của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 1991). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại dại diện Nhóm 1 – 3 trình bày những nét chính về tình hình Trung Quốc từ năm 1945 đến năm 1991. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Giai đoạn 1945 – 1952, Trung Quốc tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng. + Giai đoạn 1953 – 1978, được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 – 1957), hoàn thành kế hoạch này, góp phần làm thay đổi bộ mặt đất nước. Từ năm 1958, Trung Quốc lâm vào tình trạng kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn và xã hội rối loạn. + Giai đoạn 1978 – 1991: Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | b. Trung Quốc - Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ và xây dựng chế độ mới (1945 - 1952): + 1946 – 1949: nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản. → Năm 1949, lực lượng Quốc dân đảng thất bại. → Ngày 1/10/1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập. + Trung Quốc bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội; thực hiện đường lối đối ngoại tích cực. - Bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội (1953 - 1978): + 1953 – 1957: xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, đã hoàn thành kế hoạch. → Làm thay đổi bộ mặt đất nước. + Từ năm 1958: thực hiện các đường lối không phù hợp. → Kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn, xã hội rối loạn. + Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, nhưng xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), với Liên Xô (1969), hoà dịu quan hệ với Mỹ. - Tiến hành cải cách, mở cửa (1978 - 1991): + Tháng 12/1978: Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách, mở cửa, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh. + Đến năm 1991: đẩy lùi được cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội. → Đạt được những thành tựu bước đầu, nhất là kinh tế. | ||||||||
Tư liệu 5: Trung Quốc. 5.1. “Đại nhảy vọt” - một trong “Ba ngọn cờ hồng” - đem đến hậu quả nặng nề. Trong công nghiệp, 90 triệu lao động bị huy động xây dựng hơn một triệu lò luyện thép loại nhỏ, cho ra lò 11 triệu tấn thép chất lượng thấp, trong đó, có một số là phế liệu. Trong nông nghiệp, sản lượng giảm sút từ 170 triệu tấn (1955), xuống còn 143 triệu tấn (1960). Nạn đói hoành hành, ước tính từ 10 đến 30 triệu người chết. | |||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về Ấn Độ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để giải thích ngắn gọn thuật ngữ "Cách mạng chất xám ở Ấn Độ là gì?" và lấy 1 ví dụ về tập đoàn công nghệ Ấn Độ nổi tiếng. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 12.9, thông tin mục 2c SGK tr.57, kết hợp video GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Hình 12.9. Diễu hành trong Lễ thành lập Cộng hòa Ấn Độ (26/1/1950) tại Niu Đê-li Tư liệu 6: Video: Lễ kỷ niệm Ngày độc lập nước Cộng hòa Ấn Độ lần thứ 73. https://www.youtube.com/watch?v=iUokz-wn7sM
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khai thác thêm Hình 12.9 và cho biết tại sao năm 1950 là mốc kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ? - GV cho HS tìm hiểu thêm về nhân vật lịch sử In-đi-ra Gan-đi (1917 – 1984): Gan-đi là con gái của Gia-oa-hác-lan Nê-ru, tham gia vào chính trường Ấn Độ trong phần lớn cuộc đời của bà. Giống như cha mình, bà đã tham gia vào các hoạt động đấu tranh giành độc lập dân tộc. Trở thành Thủ tướng Ấn Độ năm 1966, Gan-đi là một nhà lãnh đạo xuất sắc – người đưa Ấn Độ trở thành một lực lượng quan trọng trong các vấn đề thế giới.
In-đi-ra Gan-đi kiểm tra một đơn vị quân đội quốc gia năm 1980 - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị có kết nối inernet và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về Cách mạng xanh (1960) của Ấn Độ: Cách mạng xanh (1960) đã đưa Ấn Độ từ một nước nông nghiệp lạc hậu, thiếu lương thực thành một nước xuất khẩu lương thực, đứng thứ ba thế giới. Cuộc cách mạng chất xám (1960) đã đưa Ấn Độ trở thành một siêu cường về phần mềm máy tính trên thế giới. Sau nửa thế kỉ phát triển, Ấn Độ đứng hàng thứ ba trên thế giới (sau Mỹ, Nga) về đội ngũ các nhà khoa học được đào tạo trong nước. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 HS lần lượt trình bày về những nét chính về tình hình Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991 theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Năm 1950 là mốc kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ vì: + Là sự kiện trọng đại, đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ. + Mặc dù Ấn Độ đã giành được độc lập từ Anh ngày 15/8/1947 (ngày Độc lập), nhưng trong 3 năm đầu, việc quản lí đất nước vẫn chủ yếu dựa trên Đạo luật năm 1935 của chính quyền thuộc địa. + Để đảm bảo quyền độc lập, tự chủ chính trị thực sự, Quốc hội lập hiến đã được bầu ra để tiến hành soạn thảo Hiến pháp quản lí đất nước trong thời kì mới - độc lập, tự chủ. Sau hơn 2 năm soạn thảo, ngày 26/1/1950, Hiến pháp chính thức được ban hành, trong đó có quy định tên gọi của đất nước là Cộng hoà Ấn Độ (ngày Cộng hoà). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: Sau gần hai thập kỉ thống trị, thực dân Anh buộc phải trao trả độc lập cho Ấn Độ. Đó là kết quả của cuộc đấu tranh bền bỉ, lâu dài, gian khổ của nhân dân Ấn Độ. Trong suốt chặng đường đi đến độc lập dân tộc, giai cấp công nhân, nông dân và quần chúng yêu nước là lực lượng cơ bản tạo thành động lực của cuộc đấu tranh. Công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu. - GV chuyển sang nội dung mới. | c. Ấn Độ Kết quả Phiếu học tập số 1 về những nét chính về tình hình Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3. | ||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||
Hoạt động 3. (NLS) Tìm hiểu về các nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á, sự hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Tư liệu 2, Hình 12.10 – 12.12, mục Em có biết, thông tin mục, thông tin mục 3a – 3c SGK tr.57 – 60 hoàn thành Phiếu học tập số 2, trả lời câu hỏi:
- Trình bày cuộc đấu tranh độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á từ năm 1945.
- Trình bày những nét chính về quá trình phát triển của các nước Đông Nam Á từ sau khi giành được độc lập đến năm 1991.
- Trình bày bối cảnh, sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 2 của HS về các nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.60.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp mã QR cho HS làm Phiếu bài tập trên Quizizz hoặc Azota, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 12: KHU VỰC MỸ LA-TINH VÀ CHÂU Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiệm vụ của cách mạng các nước Mỹ La-tinh là: A. Thiết lập các chế độ độc tài, trở thành đồng minh thân cận của Mỹ. B. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, chống chế độ độc tài thân Mỹ. C. Thực hiện các chính sách cải cách dân chủ tiến bộ. D. Tiến hành đấu tranh vũ trang chống lại sự thống trị của Mỹ. Câu 2: Một xu hướng thể hiện thành tựu hội nhập của các nước Mỹ La-tinh trong công cuộc xây dựng đất nước là: A. Củng cố độc lập, chủ quyền. B. Tiến hành cải cách kinh tế. C. Đẩy mạnh quá trình liên kết khu vực. D. Thực hiện dân chủ hóa chính trị. Câu 3: Vì sao Cu-ba được coi là nước đi tiên phong trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở khu vực Mỹ La-tinh? A. Là nước đầu tiên ở Mỹ La-tinh tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ và đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Lật đổ được chế độ độc tài thân Mỹ và thành lập được chính phủ dân tộc dân chủ. C. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ thắng lợi và xây dựng chủ nghĩa xã hội. D. Là nước đầu tiên tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ thắng lợi và cổ vũ cho phong trào cách mạng ở Mỹ La-tinh. Câu 4: Thành tựu nổi bật về kinh tế của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1961 – 1991) là: A. Sản xuất thành công máy cắt mía KTP 1 đầu tiên năm 1977. B. Xây dựng được nền kinh tế đa dạng, cơ cấu hợp lí trong cả công nghiệp và nông nghiệp. C. Xây dựng được nền nông nghiệp đa canh từng bước cơ giới hóa cơ giới hóa. D. Xây dựng được công nghiệp chế tạo máy móc, năng lượng. Câu 5: Sự biến đổi tích cực về chính trị của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Xóa bỏ chế độ chuyên chế, quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị. B. Bị quân đội Mỹ dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh chiếm đóng. C. Lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ về chính trị và an ninh. D. Kí Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật, chấp nhận đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mỹ. Câu 6: Yếu tố khách quan nào giúp nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng “thần kì” trong những năm 60 của thế kỉ XX? A. Cuộc chiến tranh Triều Tiên. B. Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ. C. Sự suy yếu tương đối của nền kinh tế Mỹ. D. Công cuộc cải cách và phục hồi nền kinh tế Nhật Bản. Câu 7: Sự kiện nào đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc? A. Nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản (1946 – 1949). B. Thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1/10/1949). C. Thực hiện thành công công cuộc khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, phát triển văn hóa, giáo dục (1952). D. Bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 – 1957). Câu 8: Vì sao Trung Quốc phải tiến hành cải cách, mở cửa (1978)? A. Sản xuất giảm sút, nhiều nơi bị mất mùa, đói kém. B. Đường lối “Ba ngọn cờ hồng” và “Đại cách mạng văn hóa vô sản” sai lầm. C. Kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn và xã hội rối loạn. D. Muốn cải thiện quan hệ với các nước láng giềng (Ấn Độ, Liên Xô). Câu 9: Nội dung chính của đường lối cải cách, mở cửa (1978) ở Trung Quốc là: A. Lấy cải cách chính trị làm trung tâm, đẩy lùi cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội. B. Xây dựng các đặc khu kinh tế hướng tới xuất khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. C. Điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hóa và mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước. D. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, nhằm hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh. Câu 10: Sự kiện nào đánh dấu mốc thắng lợi hoàn toàn của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ? A. Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh bùng phát mạnh mẽ (1945 – 1947). B. Tuyên bố độc lập theo Kế hoạch Mao-bát-tơn (1947). C. Soạn thảo, thông qua Hiến pháp mới (1948 – 1950). D. Tuyên bố thành lập Nhà nước Cộng hòa Ấn Độ (1950). Câu 11: Ý nào không phải là thành tựu về kinh tế của Ấn Độ trong giai đoạn 1950 – 1951? A. Thực hiện thành công cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp. B. Xây dựng được nền kinh tế độc lập với cơ cấu hợp lí. C. Công nghiệp hàng không – vũ trụ phát triển nhất thế giới. D. Đứng thứ 10 trong các nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới. Câu 12: Điều kiện khách quan nào giúp một số nước Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945? A. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh. B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh. C. Sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô. D. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ. Câu 13: Những nước Đông Nam Á được các nước thực dân trao trả độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai gồm: A. In-đô-nê-xi-a, Mã Lai và Lào. B. Mã Lai, Xin-ga-po và Việt Nam. C. Phi-lip-pin, Miến Điện và Cam-pu-chia. D. Miến Điện, In-đô-nê-xi-a và Bru-nây. Câu 14: Đường lối phát triển kinh tế chung của các nước Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po thập niên 50, 60 của thế kỉ XX là: A. Thực hiện công nghiệp hóa hướng nội, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp tiêu dùng để thay thế nhập khẩu. B. Thực hiện công nghiệp hóa hướng ngoại, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp hướng vào xuất khẩu. C. Giải quyết thất nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng, giải quyết vấn đề thiếu vốn, nguyên liệu, kĩ thuật. D. Tập trung phát triển công nghiệp nặng, gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển ổn định xã hội. Câu 15: Các nước sáng lập ASEAN gồm: A. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan. B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. C. Ma-lai-xi-a, Mi-an-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a, Mi-an-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dùng điện thoại đăng nhập, trả lời nhanh.
- Hệ thống chấm điểm tự động.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV chữa các câu sai nhiều dựa trên báo cáo của phần mềm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | C | D | B | A |
| Câu hỏi | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Đáp án | B | B | C | D | D |
| Câu hỏi | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
| Đáp án | C | A | C | A | B |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng (trả lời trắc nghiệm) với công nghệ số trong lớp học]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.60
.............................................
.............................................
.............................................
=> Giáo án Lịch sử 9 kết nối bài 12: Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991






