Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 6: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY

BÀI 21: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY (2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Chỉ ra được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử để nắm được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay. 
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được những nét chính về thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay; Đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1991 đến nay. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học để đánh giá kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2a: Thực hiện được các tìm kiếm rõ ràng và theo quy trình để cập nhật số liệu kinh tế - xã hội mới nhất (sau năm 2021) của Việt Nam.
  • 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic/Poster) để giới thiệu thành tựu đổi mới của địa phương.
  • 5.3.TC2a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới trong học tập.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot, công cụ tạo ảnh) để hỗ trợ tóm tắt thông tin lịch sử và tìm kiếm ý tưởng cho sản phẩm dự án.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Sẵn sàng tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh – chính trị ở địa phương. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Công cuộc đổi mới từ năm 1991 đến nay. 
  • Các video Việt Nam 35 năm Đổi mới – Hành trình chuyển mình để đột phá, vươn cao; Văn hóa Việt Nam sau 35 năm Đổi mới,…
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các phần mềm phục vụ cho giảng dạy và học tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử). 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam từ năm 1991 đến nay. 
  • Điện thoại hoặc thiết bị di động (sử dụng theo nhóm).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 

b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 21.1, 21.2 SGK tr.105 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ điều gì?

c. Sản phẩm: Ý nghĩa của sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 21.1, 21.2 SGK tr.105.

kenhhoctap

Hình 21.1. Nông dân sử dụng máy 

tuốt lúa đạp chân trong vụ mùa (1988)

kenhhoctapHình 21.2. Máy gặt đập liên hợp

 hiện đại được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp hiện nay

- GV yêu cầu HS: Em hãy sử dụng điện thoại/máy tính bảng, truy cập Google Lens (hoặc công cụ tìm kiếm hình ảnh) để quét Hình 21.2 và tìm thêm thông tin về các dòng máy nông nghiệp hiện đại đang dùng ở Việt Nam.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ điều gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.

- HS thao tác quét ảnh, đọc nhanh thông tin và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS nêu thông tin về các dòng máy nông nghiệp hiện đại đang dùng ở Việt Nam:

+ Máy gặt đập Kubota, Yanmar → rất phổ biến nhất cho máy gặt, máy cấy, máy kéo.

+ Máy gặt đập John Deere, New Holland, CLAAS, Massey Ferguson → phổ biến ở quy mô trang trại và doanh nghiệp.

+ Máy bay không người lái DJI Agriculture, XAG → drones phun thuốc/giám sát cây trồng. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự thay đổi hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991 chứng tỏ quyết định, hướng đi đúng đắn của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986). Việt Nam bắt đầu đổi mới toàn diện trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,… Đất nước phát triển, đời sống nhân dân bình yên, hạnh phúc. Đó là những thành quả ngọt ngào mà công cuộc Đổi mới mang lại.

[5.1.TC2a: HS sử dụng công cụ Google Lens trên thiết bị di động để giải quyết vấn đề tìm kiếm thông tin mở rộng từ hình ảnh].

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Những hình ảnh các em vừa quan sát phản ánh về hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam trước và sau năm 1991. Vậy từ năm 1991 đến nay, công cuộc đổi mới diễn ra như thế nào và đạt được những thành tựu tiêu biểu gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về khái quát công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 21.3, Tư liệu 1, thông tin mục 1 SGK tr.105, 106 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận xét. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Các đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1991 đến nay đã từng bước phát triển đường lối đổi mới toàn diện đất nước bằng những mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với bối cảnh lịch sử trong và ngoài nước.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng một Chatbot AI (như ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt): “Tóm tắt 3 giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới tại Việt Nam từ 1991 đến nay dưới dạng bảng, mỗi giai đoạn không quá 20 từ.”

- GV yêu cầu HS so sánh kết quả của AI với SGK để kiểm chứng.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 21.3, Tư liệu 1, thông tin mục 1 SGK tr.105, 106 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận xét. 

Tư liệu 1: Sau 35 năm đổi mới, “đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay... Thế và lực, sức mạnh tổng hợp quốc gia, uy tín quốc tế, niềm tin của nhân dân ngày càng được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

 lần thứ XIII của Đảng, Tập 1, 

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021, tr. 10, 44)

- GV hướng dẫn HS khai thác Tư liệu 1: nội dung tư liệu khẳng định kết quả mà đất nước ta “chưa bao giờ có được” về cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế sau 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhập lệnh vào AI, nhận kết quả.

- Đối chiếu, chỉnh sửa và ghi vào vở.

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày các giai đoạn (1991-1995; 1996-2011; 2011-nay).

- Nhận xét về khả năng tóm tắt của AI.

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1991 đến nay và nêu nhận xét.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam đã từng bước vượt  qua khủng hoảng kinh tế – xã hội, phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế;   đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, tiếp tục hội nhập quốc tế toàn diện và sâu  rộng. 

+ Để có được những bước đi đó, đất nước đã xây dựng được nội lực vững vàng, giai đoạn trước là cơ sở để làm nền tảng phát triển cho giai đoạn sau. Các bước đi này  để thực hiện mục tiêu phát triển đã được các Đại hội Đảng đề ra.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

1. Khái quát công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay

* Tóm tắt ba giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới tại Việt Nam từ 1991 đến nay:

Giai đoạnNội dung trọng tâm
1991 – 1995Vượt khủng hoảng, phá thế bao vây.
1996 – 2011Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế.
2011 – nayĐổi mới toàn diện, hội nhập sâu rộng.

- Giai đoạn 1991 – 1995: 

+ Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

+ Phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại.

- Giai đoạn 1996 – 2011:

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

+ Hội nhập kinh tế quốc tế.

- Giai đoạn 2011 – nay:

+ Đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới.

+ Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) để hỗ trợ tóm tắt nội dung bài học, 1.2.TC2a: HS thực hiện phân tích và đánh giá độ chính xác của thông tin do AI tạo ra so với tài liệu chính thống (SGK).

Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về thành tựu công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 21.4 – 21.9, mục Em có biết, thông tin mục 2a – 2d SGK tr.106 – 109 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày những thành tựu chính trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh từ năm 1991 đến nay. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay. 

d. Tổ chức thực hiện:

.............................................

.............................................

.............................................
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam từ năm 1991 đến nay.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Việt Nam từ năm 1991 đến nay.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.109.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS các lớp thành các nhóm chẵn, lẻ. 

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Việt Nam từ năm 1991 đến nay.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 21: VIỆT NAM TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Thành tựu nào dưới đây không phải là thành tựu trong lĩnh vực kinh tế của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?

A. Khôi phục cơ sở vật chất kĩ thuật, hàn gắn vết thương chiến tranh.

B. Gia tăng đóng góp của thành phần kinh tế tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế.

C. Tăng trưởng kinh tế khá và tương đối bền vững.

D. Đất nước từng bước bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Câu 2: Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào thời gian nào?

A. Năm 2005.B. Năm 2007.  C. Năm 1995.D. Năm 2011.

Câu 3: Ý nào không  phải là biểu hiện của việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?

A. Việt Nam có quan hệ thương mại với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ.

B. Việt Nam kí kết hiệp định thương mại song phương với các nước.

C. Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng và nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng lên.

D. Việt Nam bắt đầu xuất khẩu gạo và dầu thô ra thị trường thế giới.

Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu về đối ngoại của Việt Nam từ năm 1991 đến nay?

A. Kí Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam – Liên Xô.

B. Phá thế bị bao vây về chính trị và cấm vận về kinh tế.

C. Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

D. Gia nhập các tổ chức, diễn đàn đa phương khu vực và toàn cầu.

Câu 5: Cả nước đạt chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào thời gian nào?

A. Năm 2009.B. Năm 2010.C. Năm 1996.D. Năm 1991.

Câu 6: Mục tiêu của nền văn hóa mà đất nước ta đang xây dựng là “nền văn hóa Việt Nam ….(1)…., đậm đà …(2)…. dân tộc”.

A. hiện đại, truyền thống.B. tiên tiến, bản sắc.
C. hiện đại, yếu tố.D. phát triển, sắc thái. 

Câu 7: Việt Nam có thế mạnh về các mặt hàng xuất khẩu nào?

A. Gạo, cà phê, hạt điều, cao su.

B. Gạo, máy móc công nghiệp, thiết bị điện tử.

C. Cà phê, thủy sản, thiết bị điện tử.

D. Gạo, ngô, máy móc công nghiệp, thiết bị điện tử.

Câu 8: Theo Hiến pháp 2013, Nhà nước Việt Nam là:

A. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

B. Nhà nước xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

C. Nhà nước dân chủ nhân dân.

D. Nhà nước xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

Câu 9: Năm 1995, Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với quốc gia nào?

A. Mỹ.B. Trung Quốc.C. Nhật Bản.D. Pháp.

Câu 10: Quan hệ đối ngoại của Việt Nam hiện nay đang được triển khai theo hướng nào?

A. Chỉ phát triển quan hệ song phương với các nước lớn.

B. Đa phương hóa, đa dạng hóa.

C. Chỉ phát triển quan hệ song phương với các nước láng giềng.

D. Chỉ quan hệ với tổ chức ASEAN.

Câu 11: Thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân được củng cố nhằm:

A. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc và ổn định chính trị.

B. Bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước.

C. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

D. Đảm bảo ổn định chính trị.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi123456
Đáp ánABDABB
Câu hỏi7891011 
Đáp ánAAABA 

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1  - phần Luyện tập SGK tr.109

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Hãy hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) tóm tắt những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay.

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểu
Chính trị  
Kinh tế 
Văn hóa, xã hội, giáo dục 
Quốc phòng, an ninh  

- GV cung cấp link Padlet hoặc Google Jamboard. Yêu cầu HS không viết vào vở mà tạo các thẻ ghi chú (Sticky notes) tóm tắt thành tựu lên bảng chung của lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành bảng vào vở.

- HS dùng điện thoại/máy tính đăng nhập và post nội dung.

- Sắp xếp các thẻ theo đúng cột Lĩnh vực.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 4 HS lần lượt nêu những thành tựu tiêu biểu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay theo bảng mẫu.

- GV nhận xét bảng tổng hợp trực tuyến.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS về nhà tự hoàn thành theo Phiếu học tập số 1.

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.4.TC2a: HS lựa chọn công cụ số (Padlet) được xác định rõ ràng để hợp tác xây dựng bảng kiến thức chung của lớp]

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

.............................................

.............................................

.............................................
 

=> Giáo án Lịch sử 9 kết nối bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay