Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NĂM 1991
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày về sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Nêu được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.
- Mô tả được đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai đoạn 1986 – 1991.
- Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu lịch sử Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày về sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo; Nêu được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976 – 1985; Mô tả được đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai đoạn 1986 – 1991; Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được nguyên nhân, đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Sử dụng từ khóa phù hợp để tìm kiếm hình ảnh, thông tin về đời sống thời bao cấp).
- 1.2.TC2a: Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (Lựa chọn hình ảnh phù hợp, đáng tin cậy từ kết quả tìm kiếm).
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo một slide trình chiếu đơn giản để báo cáo kết quả).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tinh thần đổi mới trong lao động, công tác, học tập, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào đường lối đổi mới của đất nước; Giữ gìn sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền biên giới và biển đảo Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Tranh, ảnh, số liệu về kinh tế Việt Nam trước Đổi mới, bầu cử Quốc hội thống nhất năm 1976, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, nhà máy thủy điện Hòa Bình.
- Bài hát Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới (Nhạc và lời: Phạm Tuyên, 1979); Đoạn phim tài liệu về Sài Gòn tháng 5 – 1975: Những ngày đầu giải phóng, bản tin thời sự của Đài tiếng nói Việt Nam vào sáng 5/3/1979, video về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – Mở ra thời kì đổi mới đất nước.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (NLS)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, HS tìm những từ khóa có liên quan đến chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
c. Sản phẩm: Các từ khóa về chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" tìm từ khóa
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:
+ GV cung cấp QR Code hoặc Link dẫn đến ứng dụng Mentimeter/Padlet để các đội nhập từ khóa trực tiếp lên màn hình lớn về chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
+ Trong 1 phút, đội nào sử dụng được công cụ AI (như Google Lens quét ảnh SGK hoặc Chatbot hỏi nhanh) để tìm ra 3 từ khóa liên quan đến 'Kinh tế bao cấp' sẽ được cộng điểm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo đội, nhập từ khóa lên thiết bị.
- HS thao tác nhanh với công cụ tìm kiếm/AI.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Màn hình hiển thị "Đám mây từ khóa" (Word Cloud) của lớp. GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Một số từ khóa có liên quan đến chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991:
| 1. Thống nhất. | 2. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. | |
| 3. Thành phố Hồ Chí Minh. | 4. Biên giới Tây Nam. | 5. Mặt trận Vị Xuyên. |
| 6. Chủ quyền. | 7. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. | |
| 8. Kế hoạch 5 năm. | 9. “Kinh tế mới”. | 10. Công cuộc Đổi mới. |
| 11. Thị trường. | 12. Lưu thông thuận lợi. | 13. Xuất khẩu gạo. |
[1.1.TC2.a: HS thực hiện tìm kiếm nhanh thông tin lịch sử trên môi trường số để giải quyết yêu cầu của trò chơi].
6.2.TC2.a: HS thực hành kỹ năng sử dụng AI thông qua bài tập nhỏ để tìm kiếm từ khóa gợi ý.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chiếc cầu Hiền Lương vắt ngang trên dòng sông Bến Hải ở vĩ tuyến 17 có hai màu xanh - vàng, vì trong thời kì chiến tranh, khi phía bờ Bắc sơn màu xanh thì phía bờ Nam sơn lại màu vàng. Sau ngày 30/4/1975, lịch sử đã sang trang, đất nước thống nhất, chiếc cầu hai màu trở thành di tích. Từ năm 1975 đến năm 1991, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân cả nước đã chung tay xây dựng và bảo vệ Tổ quốc như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
- Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 1, Hình 18.2, thông tin mục 1 SGK tr.91 – 92 và trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
- Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2. Tìm hiểu đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.
- Nêu được những hoạt động nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 18.3 – 18.4, thông tin mục 2 SGK tr.92, 93 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.
- Nêu những hoạt động nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 18.3 – 18.4, thông tin mục 2 SGK tr.92, 93 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Hình 18.3. Lời thề của người lính Vị Xuyên “sống bám đá, chết hóa đá, thành bất tử” khắc tại Đền thờ các Anh hùng liệt sĩ trên Điểm cao 468 (Hà Giang)
Hình 18.4. Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma (Khánh Hòa)
- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV cho HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể chuyện lịch sử”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia là 2 đội chơi. Các đội chơi sử dụng một hình ảnh trong SGK hoặc hình ảnh GV cung cấp về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, kể câu chuyện lịch sử thể hiện qua hình ảnh đó. + Sau thời gian 3 phút, HS dưới lớp và GV nhận xét về câu trả lời của 2 đội chơi, tuyên bố đội thắng cuộc. - GV cho HS xem thêm video Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. https://www.youtube.com/watch?v=2jUS7kFQNEI Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Dù là một dân tộc yêu chuộng hoà bình, nhưng trước sự xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, Đảng và nhân dân ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng, sử dụng vũ lực để đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. + Các cuộc chiến đấu diễn ra rất ác liệt, rất nhiều chiến sĩ đã anh dũng hi sinh với quyết tâm không gì thay đổi được: đó là sự toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ của Việt Nam. - GV mời đại diện 2 đội chơi kể câu chuyện lịch sử của đội mình. Ví dụ: GẠC MA – VÒNG TRÒN BẤT TỬ Ngày 11/3/1988, tàu vận tải HQ 604 thuộc Lữ đoàn 125 Hải quân nhân dân Việt Nam rời cảng Cam Ranh, tham gia thực hiện chiến dịch CQ – 88 (Chủ quyền 88). Trên tàu chở 1 phân đội của Lữ đoàn 146 Vùng 4 Hải quân và 70 cán bộ, chiến sĩ của Trung đoàn Công binh 83 Hải quân. Chiều ngày 13/3/1988, tàu đến đảo Gạc Ma. Ngay sau đó, 2 tàu chiến Trung Quốc xuất hiện, dùng loa yêu cầu hải quân, công binh Việt Nam rời khỏi đảo nhưng không được chấp nhận. Sáng sớm hôm sau, tàu Trung Quốc cho quân đổ bộ lên đảo, cướp cờ, tấn công lực lượng quân đội Việt Nam và bắn chìm tàu HQ 604. Mặc dù chống trả quyết liệt nhưng cuộc chiến không cân sức đã khiến 64 chiến sĩ Việt Nam hi sinh, trong đó có Thiếu úy Trần Văn Phương – người khi ngã xuống tay vẫn nắm chặt cán cờ.
Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma
Chiến sĩ Hải quân với “Vòng tròn bất tử” tại Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma Video: Lễ tưởng niệm các chiến sĩ hi sinh ở đảo Gạc Ma. https://www.youtube.com/watch?v=eLw2b9eaFOM Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của quân và dân Việt Nam là cuộc đấu tranh tự vệ, chính nghĩa, đã bảo vệ được nền độc lập, chủ quyền của dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ, tạo điều kiện cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước. | 2. Tìm hiểu đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Kết quả Phiếu học tập số 1 về quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | |||||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 2: Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Bảo vệ biên giới Tây Nam 2.1. [Quân Pôn Pốt] “đã có những hành động xâm lấn đất đại nước ta ở vùng biên giới, giết hại động bào, cướp bóc tài sản của nhân dân ta. Đặc biệt từ đêm 2+ rạng sáng ngày 25/9/1977, chúng đã đưa một lực lượng vũ trang lớn (khoảng năm sư đoàn) xám nháp các xã Tân Phú, Tân Lập (huyện Tân Biên)... tàn sát gần 1 000 người, đốt phá hơn 100 nóc nhà, phá huỷ và cướp đi nhiều tài sản của đồng bào”. (Nguyễn Thành Dương, “Kiên quyết bảo vệ biên giới Tây Nam”, Báo Nhân dân, số 8977, ngày 5/1/1979, tr.1) 2.1.“Tôi đã đến thăm Trường Trưng học Tuol Seng từ nay trở nên nổi tiếng, và ở ngoại ô Phnôm Pênh trên khu đất rộng có những hồ chôn người chung. Một số hỗ vẫn còn chưa đào hăn, nhưng bị lún, tạo thành vùng trũng lớn. Những hố khác đã bị bật lên… Việc Việt Nam đã chấm dứt được những hành động man rợ này là một trong những điều quan trọng mà thế giới phải thể hiện sự biết ơn đối với Việt Nam”. (Sác-lơ Phốc-ni-ô, Việt Nam như tôi đã thấy (1960 - 2000), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007, tr.264) Video: Quân tình nguyện Việt Nam truy quét Pôn Pốt. https://www.youtube.com/watch?v=mLoNv_FVd3Q Video: Chiến tranh biên giới Tây Nam - Tổng Tấn Công Phnôm Pênh. https://www.youtube.com/watch?v=T3RC8I-BPoc (GV cho HS xem video nếu còn thời gian). Bảo vệ biên giới phía Bắc 2.3. “Mấy hôm nay, vùng biên giới huyện Lộc Bình (Lạng Sơn) chứng kiến cuộc chiến đấu rất kiên cường, dũng cảm của đoàn M.23 (bộ đội địa phương tỉnh Lạng Sơn),... Ngày 17/2/1979, đoàn M.23 và lực lượng dân quân đã đánh lùi gần mười đợt tiến công của địch trên các điểm cao nam Mẫu Sơn, quyết giữ từng tấc đất của Tổ quốc”. (Khánh Toàn, “Những trận chiến đấu của đoàn M.23 Lộc Bình”, Báo Nhân Dân, số 9026, ngày 24/2/1979, tr.2) Video: Phim tài liệu - Kí ức mặt trận Vị Xuyên. https://www.youtube.com/watch?v=AlrUwG2U9IU (Từ 8p51 đến 10p38). Video: Hồn trong đá: Chuyện người lính mặt trận Vị Xuyên. https://www.youtube.com/watch?v=75SwfOMJGFU (Từ 14p09 đến 18p46). Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo 2.4. “Tháng 3 năm 1988, Hải quân Nhân dân Việt Nam thực hiện chiến dịch CQ-88 (Chủ quyền 88), cử các tàu vận tải HQ 604, HQ 605, HQ 505 cùng công binh ra cắm cờ tại các bãi đá Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao. Sáng ngày l1 tháng 3, khi bộ đội Việt Nam đang làm nhiệm vụ trên bãi đá Gạc Ma thì Trung Quốc đưa nhiều tàu hộ vệ tên lửa đến ngăn cản... Hải quân Nhân dân Việt Nam quyết tử bảo vệ chủ quyền biển đảo, giữ vững bãi đá Cô Lin, Len Đao. Riêng bãi đá Gạc Ma bị quân Trung Quốc cướp chiếm, 64 chiến sĩ anh dũng hi sinh ”. (Nguyễn Quang Ngọc, Hoàng Sa, Trường Sa - chủ quyền của Việt Nam: Tư liệu và sự thật lịch sử, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2018, tr.315 - 316) Video: Hải chiến Gạc Ma 1988: Thiên sử anh hùng của 64 chiến sĩ ngã xuống vì Trường Sa thân yêu. https://www.youtube.com/watch?v=JFxC8uZJvuk (từ 9p39 đến 14p40). KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3. (NLS) Tìm hiểu tình hình chính trị, kinh tế xã hội từ năm 1976 đến năm 1995
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 18.5, mục Em có biết, thông tin mục 3 SGK tr.94, hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.
c. Sản phẩm: 1 slide trình chiếu (hoặc poster A3) của mỗi nhóm tổng hợp hình ảnh và thông tin về đời sống thời bao cấp.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 4. Tìm hiểu công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Giải thích được vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
- Nêu được nội dung cơ bản, kết quả và ý nghĩa của đường lối đổi mới của Đảng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, cặp đôi, khai thác Hình 18.6, thông tin mục 4a – 4c SGK tr.95 – 96 và trả lời câu hỏi:
- Giải thích vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước?
- Nêu nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng.
- Nêu kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1991. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới của Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.95, tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước? Tư liệu 4: “Những sai lầm và khiếm khuyết trong lãnh đạo kinh tế, xã hội bắt nguồn từ những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng. Đây là nguyên nhân của mọi nguyên nhân”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng thời kì đổi mới và hội nhập Đại hội VI – XI), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.21) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 HS lí giải vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tình hình thế giới và trong nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách là cần phải tiến hành đổi mới nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội. + Đổi mới có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991 a. Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước - Thế giới: + Có nhiều thay đổi do tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá. + Các nước xã hội chủ nghĩa cũng có nhiều biến động.
- Trong nước: + Khủng hoảng về kinh tế - xã hội. + Bị bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị. | ||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung đường lối đổi mới Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu Hình 18.6, hình ảnh do GV cung cấp kết hợp dẫn dắt: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986): đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước. Nội dung đường lối đổi mới được bổ sung và phát triển tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986) + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (6/1991):
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam (1991) | b. Nội dung đường lối đổi mới - Về kinh tế: + Xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp. + Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. + Kêu gọi đầu tư nước ngoài và mở rộng kinh tế đối ngoại. - Về chính trị: + Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản lãnh đạo. + Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. | ||||||||||||||||||||||||||||||
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 4b SGK tr.95 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng. - GV cung cấp cho HS thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). - GV giải thích cho HS hiểu rõ hơn một số khái niệm: + Kinh tế thị trường: là nền kinh tế mà ở đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình sở hữu cùng tham gia, cùng vận động và phát triển trong một cơ chế cạnh tranh bình đẳng và ổn định. + Các thành phần kinh tế: là khu vực kinh tế, là kiểu quan hệ kinh tế đặc trưng bởi các hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất. Các thành phần kinh tế tồn tại và phát triển chặt chẽ với nhau để tạo thành một nền kinh tế thống nhất nhiều thành phần. Ví dụ:
+ Nhà nước pháp quyền: là nhà nước được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, đó là hệ thống pháp luật dân chủ, phản ánh công lí, phù hợp với quyền tự nhiên của con người. + Bao vây kinh tế và cô lập chính trị: cách cắt đứt toàn bộ hoặc một phần các quan hệ kinh tế, chính trị giữa một nước đó với các nước khác, nhằm phá hoại nền kinh tế, chính trị. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Em có nhận gì về đường lối đổi mới của Đảng? + Theo em, vì sao công cuộc Đổi mới lại được triển khai trọng tâm trên lĩnh vực kinh tế? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng. - GV mời đại diện 3 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Nhận xét về đường lối đổi mới của Đảng:
+ Công cuộc Đổi mới lại được triển khai trọng tâm trên lĩnh vực kinh tế, bởi:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, nghĩa là đổi mới trong tất cả các lĩnh vực và cùng lúc, quan trọng là đổi mới kinh tế và chính trị phải gắn bó mật thiết với nhau, quan trọng nhất là đổi mới về kinh tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | |||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 4. Nội dung đường lối đổi mới. 4.1. “Đảng lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm... tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, đáp ứng nhu cầu bức thiết của đời sống nhân dân. Cũng từ đó mà bước đầu đem lại lòng tin và tạo ra sức mạnh cho nhân dân, tiến hành công cuộc Đổi mới. Đồng thời với đổi mới kinh tế, chúng ta thực hiện đổi mới từng bước hệ thống chính trị” Đổi mới trong hệ thống chính trị “phải phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân” và “không cho phép gây mất ổn định chính trị”. (Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr. 29, 88) 4.2. “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta... Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài; rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục”. (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1987, tr.39) 4.3. Khái niệm “đổi mới kinh tế” qua các văn kiện của Đảng được hiểu là quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, bao cấp chủ yếu dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và tập thể sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là bước chuyển từ nền kinh tế cơ bản là “khép kín” sang nền kinh tế “mở đối với khu vực và thế giới, kết hợp tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. (Theo Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong quá trình đổi mới ở Việt Nam, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 30/9/2015) Video: Đại hội Đảng lần thứ VI - Quyết tâm đổi mới. https://www.youtube.com/watch?v=enZg2jqhukc Video: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – Mở ra thời kỳ đổi mới đất nước. https://www.youtube.com/watch?v=xFHawdU99KQ&t=133s Video: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng. https://www.youtube.com/watch?v=BnW_Shq-Mjg\ Video: Đại hội VII: Đổi mới toàn diện, đưa đất nước tiến lên con đường XHCN. | |||||||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu kết quả và ý nghĩa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 4c SGK tr.95 và trả lời câu hỏi: + Nêu kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1991. + Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới của Việt Nam. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3). - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhân vật lịch sử”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 2 đội, sử dụng thiết bị có kết nối internet để tìm hiểu về một nhân vật lịch sử có tác động đến công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 1991. + Đội nào có nhiều thông tin chính xác, phong phú hơn, đó là đội chiến thắng. Gợi ý:
thuyết phục nhằm thay đổi dần được cách nghĩ, cách điều hành theo lề lối cũ…”. Ông là tác giả của hàng loạt bài báo “Những việc cần làm ngay” nức lòng nhân dân quyết tâm theo Đảng “Đổi mới đất nước”. Video: Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh - người khởi xướng công cuộc đổi mới. https://www.youtube.com/watch?v=d6jR-wB7MU4 Video: Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh và sức sống của những việc cần làm ngay. https://www.youtube.com/watch?v=5X8a2wIh0XQ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu kết quả, ý nghĩa, đánh giá những thành tựu và hạn chế của công cuộc Đổi mới của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1991. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những thành tựu bước đầu của công cuộc Đổi mới đã khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong việc đề ra và thực hiện đường lối đổi mới, từ đó, đem lại niềm tin cho nhân dân và tạo ra tiềm lực cho đất nước trong giai đoạn tiếp theo. | c. Kết quả và ý nghĩa * Kết quả: - Thành tựu: tình hình đất nước về mọi mặt cơ bản ổn định. + Về kinh tế:
+ Về chính trị:
+ Về đối ngoại:
- Hạn chế: đất nước chưa thoát ra khỏi khủng hoảng về kinh tế - xã hội. + Nền kinh tế phát triển vẫn mất cân đối, chỉ số lạm phát còn ở mức cao. + Nhiều vấn đề xã hội chưa được giải quyết. * Ý nghĩa: - Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong việc để ra và thực hiện đường lối đổi mới. - Đem lại niểm tin cho nhân dân và tạo ra tiềm lực cho đất nước trong giai đoạn tiếp theo. → Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn. | ||||||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 6. Kết quả và ý nghĩ của công cuộc Đổi mới của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1991. Khối lượng xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu của nước ta giai đoạn 1986 – 1990 (Đơn vị: nghìn tấn)
(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 15, Sđd, tr.83) | |||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.96.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
.............................................
.............................................
.............................................
=> Giáo án Lịch sử 9 kết nối bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991






