Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: CHÂU Á TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
- Mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay; mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giới thiệu được sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay; Mô tả được quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay và những nét chính của Cộng đồng ASEAN.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học, sưu tầm thông tin trên internet, viết bài giới thiệu về một thành tựu tiêu biểu về kinh tế, xã hội của Trung Quốc hoặc Nhật Bản, Hà Quốc từ sau năm 1991; nêu những việc em có thể làm để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN vững mạnh trong thời gian tới.
Năng lực số:
- 1.1.TC2a: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu, số liệu kinh tế cập nhật trên môi trường số.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Google Slides) cho các quá trình hợp tác nhóm.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic, Poster) có khái niệm cụ thể và mang tính phổ biến.
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập để cập nhật số liệu và tìm kiếm thông tin mở rộng.
- 6.2.TC2b: Xem xét các khía cạnh đạo đức khi sử dụng AI, bảo đảm không vi phạm quyền riêng tư và bảo mật dữ liệu (khi trích xuất thông tin).
3. Phẩm chất
- Nhân ái: tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc khác nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Châu Á từ năm 1991 đến nay.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Các công cụ phần mềm: Padlet, Google Maps, Google Earth Timelapse,…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Châu Á từ năm 1991 đến nay.
- Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh một số thành phố của châu Á năm 1990 – 2020 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự thay đổi của các thành phố ở châu Á thể hiện điều gì?
c. Sản phẩm: Ý nghĩa sự thay đổi của các thành phố ở châu Á.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh so sánh các thành phố (Thượng Hải, Tokyo...).
- GV yêu cầu: HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng truy cập Google Earth Timelapse (hoặc xem video Timelapse GV chuẩn bị) để quan sát sự mở rộng của Thượng Hải từ năm 1984 đến 2020 trong vòng 30 giây.
Thượng Hải 1990 |
Thượng Hải 2020 |
To-ky-o 1990 |
To-ky-o 2020 |
Xin-ga-po 1990 |
Xin-ga-po 2020 |
Hà Nội 1990 |
Hà Nội 2020 |
- GV nêu câu hỏi: Sự thay đổi về diện tích và mật độ xây dựng qua công cụ Timelapse thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thao tác trên công cụ bản đồ số, quan sát sự thay đổi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nhận xét về tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa sự thay đổi của các thành phố ở châu Á.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự thay đổi chóng mặt của các thành phố châu Á (Thượng Hải, To-ky-o, Xin-ga-po, Hà Nội,…) là minh chứng cho quá trình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội của các thành phố châu Á nói chung trong thời đại mới.
[1.1.TC2a: HS thực hiện được quy trình tìm kiếm và truy cập dữ liệu địa lý lịch sử trên công cụ Google Earth để giải quyết yêu cầu quan sát sự thay đổi.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hình ảnh các em vừa quan sát là các tòa nhà chọc trời, thuộc những công trình kiến trúc cao nhất thế giới ở châu Á trong thời đại mới. Bài học ngày hôm nay sẽ khắc họa bức tranh toàn cảnh về sự phát triển đó. Chúng ta cùng vào Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về các nước Đông Bắc Á từ năm 1991 đến nay.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển về kinh tế, xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm khai thác Hình 20.2 - 20.7, mục Em có biết, thông tin mục 1a – 1d SGK tr.100 – 102 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay.
- Trình bày được những nét chính về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/ cặp đôi, khai thác Hình 20.8 – Hình 20.10, khai thác thông tin mục 2a, 2b SGK tr.103 – 104 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2:
- Trình bày quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay.
- Trình bày những nét chính về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, 2 của HS về quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 20.8 SGK tr.103, thông tin mục 2a SGK tr.103 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Hình 20.8. Lễ kết nạp Cam-pu-chia gia nhập ASEAN ở Hà Nội (Việt Nam, 1999)
- GV cung cấp thêm một số tư liệu cho HS: Tư liệu 4:
Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Mạnh Cầm tại Lễ kí kết Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995
Lễ kết nạp Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN, 1997 - GV mở rộng kiến thức, cho HS xem video và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN có ý nghĩa gì? Video: Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên của ASEAN (năm 1995). https://www.youtube.com/watch?v=PfKcqY1Expg - GV cung cấp link Padlet có sẵn trục thời gian (Timeline). Yêu cầu HS kéo thả thẻ tên các nước (Việt Nam, Lào, Myanmar, Campuchia) vào đúng mốc năm gia nhập.
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng AI để tìm hiểu: Tại sao Timor Leste nộp đơn từ năm 2011 nhưng đến năm 2025 mới là thành viên chính thức (đầy đủ) của ASEAN?
Ti-mo Lét-xtê là thành viên thứ 11, trở thành quan sát viên của ASEAN Video: Ti-mo Lét-xtê trở thành thành viên thứ 11 của ASEAN. https://www.youtube.com/watch?app=desktop&v=pIxWIA5fZqU Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thao tác trên Padlet. - HS sử dụng AI để tra cứu thông tin về Timor Leste. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 HS lần lượt trình bày quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1991 đến nay theo Phiếu học tập số 1. - GV chiếu Timelime hoàn chỉnh và giải thích lí do. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Gia nhập ASEAN mang lại cho Việt Nam những lợi ích quan trọng và thiết thực, bao trùm là có được môi trường hòa bình và ổn định thuận lợi cho an ninh và phát triển, nâng cao vị thế của đất nước, hỗ trợ đắc lực cho việc triển khai chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hơn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: Từ năm 1991 đến nay, ASEAN không chỉ mở rộng về thành viên mà các thành viên trong tổ chức ngày càng liên kết chặt chẽ hơn, hợp tác sâu rộng hơn về kinh tế, chính trị thông qua việc kí kết nhiều văn bản, hiệp định chung. - GV lưu ý: Quá trình mở rộng ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên, đảm bảo hòa bình, ổn định của khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay a. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10” Kết quả Phiếu học tập số 1 về về quá trình phát triển của ASEAN từ năm 1991 đến nay đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1. * Đáp án sắp xếp trục thời gian về quá trình phát triển của ASEAN:
* Timor Leste nộp đơn từ năm 2011 nhưng đến năm 2025 mới là thành viên chính thức (đầy đủ) của ASEAN vì: - ASEAN yêu cầu thành viên phải có năng lực kinh tế – hành chính – ngoại giao phù hợp. - Timor-Leste là quốc gia trẻ, quy mô nhỏ, chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn trong giai đoạn đầu. - ASEAN quyết định theo nguyên tắc đồng thuận, nên quá trình xét duyệt kéo dài. - Timor-Leste cần thời gian để cải cách và nâng cao năng lực hội nhập. | 2.4.TC2a: HS lựa chọn được công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet) để cùng xây dựng và hoàn thiện trục thời gian lịch sử. 6.2.TC2a: HS sử dụng AI để giải thích vấn đề phức tạp (quy trình kết nạp thành viên) một cách nhanh chóng. | |||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 20.1, Hình 20.9 – 20.10, thông tin mục 2b SGK tr.103, 104 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm sử dụng Canva hoặc PowerPoint để thiết kế một Infographic đơn giản tóm tắt 3 trụ cột của Cộng đồng ASEAN với từ khóa và biểu tượng. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: + Vì sao ASEAN xác định Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là trụ cột đầu tiên? + Trụ cột nào của Cộng đồng ASEAN được coi là chân kiềng quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột còn lại? - GV cho HS liên hệ, vận dụng và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu vai trò của Việt Nam trong sự hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 2. - HS thiết kế sản phẩm số. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 4 HS lần lượt trình bày về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN theo Phiếu học tập số 2. - GV mời đại diện các nhóm trình chiếu Infographic và giới thiệu. - GV mời đại diện 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + ASEAN xác định Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là trụ cột đầu tiên, bởi: Trong bối cảnh tình hình an ninh chính trị khu vực diễn biến phức tạp (căng thẳng trên Biển Đông, sự trỗi dậy của Trung Quốc, chủ nghĩa khủng bố,…), đòi hỏi các nước ASEAN cần củng cố đoàn kết, tăng cường sức mạnh của khu vực để đối phó với các thách thức, đe dọa nhiều chiều đang nổi lên, vì lợi ích chung. + Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN là chân kiềng quan trọng, gắn kết và tạo thuận lợi cho việc xây dựng hai trụ cột: Kinh tế và Chính trị - An ninh. - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi liên hệ: Vai trò của Việt Nam trong sự hình thành và phát triển của Cộng đồng ASEAN: + Tham gia xây dựng và thông qua các văn kiện cơ bản: Tuyên bố Ba Li II năm 2023, “Kế hoạch tổng thể về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN”. + Là thành viên có trách nhiệm, thực hiện trên 95% cam kết trong kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN. + Là quốc gia đi đầu trong việc xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội. + Trong năm nhiệm kì Chủ tịch luân phiên của ASEAN, Việt Nam có nhiều sáng kiến ứng phó với Covid-19 và phục hồi kinh tế của ASEAN sau đại dịch: thành lập Quỹ ASEAN ứng phó với Covid-19, Kho dự phòng vật tư y tế, Trung tâm ASEAN ứng phó với các tình huống y tế khẩn cấp và dịch bệnh mới nổi,… Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2. - GV kết luận: Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN là kết quả hợp tác ASEAN trong gần 50 năm, phản ánh mức độ liên kết của ASEAN ngày càng cao, chặt chẽ hơn và có vai trò quan trọng ở khu vực. Tuy nhiên, Cộng đồng vẫn là sự “thống nhất trong đa dạng” vì vẫn còn sự khác biệt khá lớn giữa các nước thành viên. Chúng ta cần có những việc làm cụ thể để góp phần xây dựng và phát triển Cộng đồng vững mạnh trong tương lai. | b. Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay Kết quả Phiếu học tập số 2 về sự thành lập, mục tiêu, trụ cột chính, ý nghĩa của Cộng đồng ASEAN đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. * Infographic tóm tắt ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
| 3.1.TC2a: HS chỉ ra được cách tạo nội dung số (Infographic) để tóm tắt kiến thức bài. | |||||||||||
Tư liệu 5: Cộng đồng ASEAN từ năm 2015 đến nay. 5.1. Ý tưởng về Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề cập vào năm 1997 với việc lãnh đạo các nước ASEAN đã thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020, phát triển ASEAN trở thành “một cộng đồng hài hoà các dân tộc, cộng đồng đối tác năng động để phát triển và cộng đồng đùm bọc, chia sẻ”. Ý tưởng này sau đó dần được cụ thể hoá khi đến năm 2003, các nước ASEAN nhất trí quyết định thiết lập một Cộng đồng ASEAN vào năm 2020. Kế hoạch này sau đó đã được đẩy sớm lên 5 năm. Hiến chương ASEAN ra đời và có hiệu lực cuối năm 2008 được xem là dấu mốc quan trọng cho ASEAN bắt tay vào xây dựng cộng đồng một cách quy củ và có cơ sở pháp lí. Để đẩy nhanh việc xây dựng cộng đồng, năm 2009, lãnh đạo các nước ASEAN đã kí Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN kèm theo kế hoạch tổng thể xây dựng ba trụ cột. Thời điểm ra đời Cộng đồng ASEAN (31/12/2015) đang đến gần, hơn 93% kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng đã được hoàn thành. Từ một khu vực bị chia rẽ bởi đối đầu và nghi kị, ASEAN giờ đây đang trở thành một cộng đồng phát triển năng động, đoàn kết, liên kết ngày càng sâu rộng đóng vai trò quan trọng đối với hoà bình, ổn định ở khu vực cũng như mang lại cho người dân một không gian kinh tế mở và một xã hội vì con người. (Theo Cộng đồng ASEAN: Từ ý tưởng đến hiện thực, Đài Truyền hình Việt Nam, ngày 22/11/2015) KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (NLS)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Châu Á từ năm 1991 đến nay.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Bài tập trắc nghiệm về Châu Á từ năm 1991 đến nay trên Quizizz hoặc Azota.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.104.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp cho HS mã QR/Link trên Quzizz hoặc Azota để trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Châu Á từ năm 1991 đến nay.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi:
Câu 1: Năm 2010, Nhật Bản đã bị quốc gia nào vượt qua và soán ngôi nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
| A. Mỹ. | B. Đức. | C. Liên bang Nga. | D. Trung Quốc. |
Câu 2: Ý nào không về kinh tế - xã hội của Nhật Bản từ năm 1991 đến nay?
A. Tăng trưởng kinh tế cao, ổn định.
B. Có chất lượng cuộc sống cao.
C. Có hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe đảm bảo, toàn diện.
D. Là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Câu 3: Từ thập niên 90 của thế kỉ, nền kinh tế Hàn Quốc đã có sự thay đổi quan trọng gì?
A. Tập trung thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế.
B. Đẩy mạnh mở rộng quy mô đầu tư các ngành khai khoáng và dược mĩ phẩm.
C. Định hướng sản xuất với mũi nhọn là các ngành công nghệ cao.
D. Mở rộng đầu tư ra nước ngoài, đặc biệt là các nước châu Á.
Câu 4: Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội của Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay?
.............................................
.............................................
.............................................
=> Giáo án Lịch sử 9 kết nối bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay














