Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 13: Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 13: Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 4: VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
BÀI 13: VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, quân sự,… trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về Việt Nam trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Nhận biết được những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, quân sự,… trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945; Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học, nêu cảm nhận, suy nghĩ của bản thân về câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”; nêu những việc mà HS có thể làm để góp phần xây dựng đất nước.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu lịch sử (ảnh, video) về nạn đói và các phong trào cứu đói trên môi trường số.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng (như Padlet, Canva) cho các quá trình hợp tác nhóm để tổng hợp các biện pháp giải quyết khó khăn.
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong học tập hàng ngày để phục chế ảnh lịch sử hoặc tóm tắt nội dung các sắc lệnh quan trọng.
- 6.3.TC2a: Đánh giá và lọc được thông tin từ các nguồn được tạo ra bởi AI để hiểu rõ hơn về tính đáng tin cậy khi so sánh với tư liệu gốc.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; bồi dưỡng lòng khâm phục, củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng.
- Nhân ái: Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ đồng bào khi gặp hoạn nạn, khó khăn.
- Trách nhiệm: Củng cố năng lực giao tiếp, hợp tác và chia sẻ các hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Tranh, ảnh về tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Bình dân học vụ, Tuần lễ Vàng, Ngày Đồng tâm, Nam Bộ kháng chiến, đoàn quân Nam Tiến,…); các bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh đăng trên báo Cứu quốc,…
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số: Video "Nam Bộ kháng chiến", ảnh tư liệu về "Tuần lễ vàng" đã được số hóa; Link bảng cộng tác (Padlet).
- Công cụ AI demo: Công cụ phục chế ảnh (như Colorize, Remini) hoặc Chatbot AI.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
- Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web, ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI (ChatGPT/Copilot).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS cả lớp nghe bài hát Nam Bộ kháng chiến (Nhạc và lời: Tạ Thanh Sơn, 1946) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Cảm nhận về bài hát Nam Bộ kháng chiến.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cả lớp nghe bài hát Nam Bộ kháng chiến (Nhạc và lời: Tạ Thanh Sơn, 1946).
https://www.youtube.com/watch?v=dcNSvOBrOik
- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Assistant/Shazam hoặc tìm kiếm giọng nói để xác định nhanh tên tác giả và năm sáng tác bài hát nếu chưa biết.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
+ Em có cảm nhận gì sau khi nghe bài hát?
+ Theo em, bài hát viết về sự kiện lịch sử nào của dân tộc?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe nhạc, sử dụng công cụ số để tra cứu nhanh thông tin tác giả (Tạ Thanh Sơn, 1946).
- HS lắng nghe bài hát, cảm nhận, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu cảm nhận về bài hát Nam Bộ kháng chiến.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Ngày 23/9/1945, Nam bộ chủ động vùng lên tấn công địch. Mảnh đất thân thương nơi phía Nam Tổ quốc đã “đi trước” trong cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc. Bài hát Nam Bộ kháng chiến đã ra đời trong khí thế sôi sục của Nam bộ và cả nước quyết chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Với giai điệu hào hùng, bài hát gợi nhớ về một thời vô cùng gian khổ nhưng rất đỗi tự hào, một thời cả nước hành quân ra tuyến lửa.
+ Gần 80 năm đã đi qua, nhưng cứ vào những ngày tháng 9 lịch sử, chúng ta vẫn nghe âm vang hào khí mùa thu kháng chiến năm xưa qua giai điệu trầm hùng, dũng tiến, kiên cường réo gọi quanh đây: “Thuốc súng kém, chân đi không mà đoàn người giàu lòng vì nước. Nóp với giáo mang ngang vai nhưng thân trai nào kém oai hùng”.
[5.2.TC2b: HS chọn được các công cụ số thông thường (công cụ tìm kiếm âm thanh/giọng nói) để giải quyết nhu cầu tìm hiểu thông tin bài hát].
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài hát đưa chúng ta trở về những ngày mùa thu năm 1945. Ngay sau khi giành được độc lập, nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, “sơn hà nguy biến”. Trước tình thế đó, Chính phủ cách mạng đã đề ra những chủ trương, biện pháp gì để giải quyết khó khăn, bảo vệ thành quả cách mạng? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Việt Nam trong năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các biện pháp xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, khai thác Tư liệu 1, Hình 13.1, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.61, 62 và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày các biện pháp chủ yếu để xây dựng chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các biện pháp xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 SGK tr.61, 62 để tìm hiểu về tình thế “hiểm nghèo” và các biện pháp xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Tình thế “hiểm nghèo” mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám là gì? - GV dẫn dắt: Vậy, đứng trước tình hình đó, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã có những biện pháp gì để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng? - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân sau: Điền vào chỗ chấm “…” cụm từ thích hợp trong các đoạn thông tin dưới đây.
Gợi ý:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thêm Tư liệu 1, Hình 13.1, mục Em có biết SGK tr.61, 62, tổng hợp bài tập nhanh vừa thực hiện, và trả lời câu hỏi: Hãy trình bày các biện pháp chủ yếu để xây dựng chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Hình 13.1. Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng các thành viên Chính phủ tuyên thệ nhậm chức tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khóa I (T3/1946)
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận: + Vì sao xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu? + Các biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng là gì? + Các biện pháp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân được thực hiện như thế nào? + Ý nghĩa của việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân là gì? - GV chiếu một đoạn văn bản gốc của Hiến pháp 1946 và yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh: "Tóm tắt 3 điểm tiến bộ nhất của Hiến pháp 1946 nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong vòng 50 chữ. Sau đó, so sánh kết quả AI với SGK để kiểm chứng. - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi: Ngày 9/11/1946, sự kiện Quốc hội khóa I thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có ý nghĩa như thế nào? - GV cho HS xem thêm: + Video Hiến pháp 1946 - Chỗ dựa vững chắc để kháng chiến, kiến quốc. https://www.youtube.com/watch?v=n7JwUEPMLGA + Video Hiến pháp năm 1946 - Hiến pháp khuôn mẫu của lịch sử lập hiến Việt Nam: https://www.youtube.com/watch?v=FkZwJNQZqq8 (GV cho HS xem thêm nếu còn thời gian). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng AI để tóm tắt. - Đối chiếu thông tin, rút ra các biện pháp chính (Tổng tuyển cử, Hiến pháp, Xây dựng lực lượng vũ trang). - HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. - Đại diện HS trình bày. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: Ý nghĩa của sự kiện sự kiện Quốc hội khóa I thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: là bản Hiến pháp đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và là một trong những hiến pháp tiến bộ bậc nhất châu Á lúc bấy giờ). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với nhiều khó khăn: chính quyền cách mạng còn non trẻ và lực lượng vũ trang còn yếu, nền độc lập dân tộc đe dọa nghiêm trọng. + Để đưa đất nước vượt qua những khó khăn đó, Đảng ta đề ra những biện pháp như: Tổ chức cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên trong phạm vi cả nước, đưa ra các quyết định về chính sách đối nội, đối ngoại, thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến và thông qua bản Hiến pháp đầu tiên; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân,... - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Các biện pháp xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng * Tình thế “hiểm nghèo” mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945: + Chính quyền cách mạng non trẻ. + Lực lượng vũ trang yếu. * Các biện pháp của Chính phủ để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng: - Ngày 6/1/1946: + Tổ chức cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội. + Chủ tịch Hồ Chí Minh trúng cử, số phiếu cao nhất. → Quốc hội khoá I đưa ra các quyết định về chính sách đối nội, đối ngoại,... - Tháng 11/1946: bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thông qua. → Chính quyền địa phương các cấp được kiện toàn, củng cố. * Khối đại đoàn kết dân tộc: - Được phát triển qua việc củng cố Mặt trận Việt Minh, thành lập một số đoàn thể quần chúng, đảng phái dân chủ. - Lực lượng vũ trang nhân dân phát triển: + Đội quân chủ lực. + Các đội vũ trang địa phương. | 6.2.TC2a: HS sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) trong học tập để tóm tắt văn bản lịch sử 1.2.TC2a: HS thực hiện phân tích, so sánh độ chính xác của thông tin do AI cung cấp với tài liệu chính thống. | |||||||||
Tư liệu 1. Xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng 1.1. “Hậu quả của chính sách bóc lột tàn bạo của bọn phát xít Pháp, Nhật, cùng với nạn lũ lụt nghiêm trọng ở chín tỉnh Bắc Bộ đã cướp đi sinh mệnh hơn 2 triệu đồng bào từ Quảng Trị trở ra vào cuối năm 1944 đầu năm 1945”. (Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương, Những sự kiện lịch sử Đảng (1945 - 1954), tập II, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, trang 16) 1.2. “Ngày mai mồng 6 tháng Giêng năm 1946... Ngày mai là một ngày vui sướng của đồng bào ta, vì ngày mai là ngày Tổng tuyển cử, vì ngày mai là một ngày đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mà nhân dân ta bắt đầu hưởng dụng quyền dân chủ của mình”. (Lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu, báo Cứu Quốc, số 134, ngày 5/1/1946) 1.3. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Tổng tuyển cử là một dịp cho toàn thể quốc dân tự do lựa chọn những người có tài, có đức để gánh vác công việc nước nhà. Trong cuộc Tổng tuyển cử, hễ là những người muốn lo việc nước thì đều có quyền ra ứng cử; hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử. Không chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái, hễ là công dân Việt Nam thì đều có hai quyền đó. Vì lẽ đó, cho nên Tổng tuyển cử tức là tự do, bình đẳng; tức là dân chủ, đoàn kết”. Video: Bác Hồ với cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên. https://www.youtube.com/watch?v=nwYrnAY8GGY Video: Ngày tổng tuyển cử đầu tiên năm 1946. https://www.youtube.com/watch?v=vXIydQnLYPg Video: 75 năm Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội khóa I. | |||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu về giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hóa, giáo dục
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được những biện pháp chủ yếu để giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hóa, giáo dục.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Tư liệu 2 – 3, Hình 13.2 – 13.4, mục Em có biết, mục Kết nối với ngày nay, thông tin mục 2a, 2b SGK tr.63, 64 và trả lời câu hỏi:
- Nêu các biện pháp để giải quyết khó khăn về kinh tế của chính quyền cách mạng.
- Hãy nêu các biện pháp giải quyết “giặc dốt” và xây dựng nền văn hóa mới của dân tộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các biện pháp chủ yếu để giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hóa, giáo dục trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d. Tổ chức thực hiện:
.............................................
.............................................
.............................................
Hoạt động 3. Tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Tư liệu 3, Hình 13.5 – 13.7, mục Em có biết, thông tin mục 3 SGK tr.64 – 66 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Nam Bộ.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Sử dụng Google Maps, định vị các địa danh: Chợ Bến Thành, Cầu Bông, Cầu Kiệu (những nơi diễn ra chiến sự ác liệt tại Sài Gòn. - GV đặt câu hỏi: Dựa vào vị trí các địa danh trên bản đồ, em có nhận xét gì về cách đánh của quân dân Sài Gòn trong thành phố? - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Khai thác Tư liệu 3, Hình 13.5 – 13.7, mục Em có biết, thông tin mục 3 SGK tr.64 – 66 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Hình 13.5. Nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu Nam Bộ kháng chiến
Hình 13.6. Nhân dân Hà Nội ủng hộ Nam Bộ kháng chiến
Hình 13.7. Đoàn đại biểu Việt Nam đàm phán với Pháp ở Pa-ri (1946)
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 3). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi: Vì sao Chính phủ thực hiện các biện pháp nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc trong khi lại kiên quyết chống thực dân Pháp tái chiếm Nam Bộ? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn. + HS chia làm 2 đội, trả lời câu hỏi của GV vào bảng phụ. Câu hỏi: Làm rõ nội dung câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh và vấn đề vận dụng trong cuộc sống hôm nay . “Dễ trăm lần không dân cũng chịu. Khó vạn lần dân liệu cũng xong”. + Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của 2 đội và tìm ra đội thắng cuộc. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tra cứu bản đồ, hình dung chiến thuật "trong đánh ngoài vây". - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS trình bày: Chiến sự diễn ra ngay tại trung tâm, kìm chân địch. - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Trung Hoa Dân quốc đại diện cho quân Đồng minh vào giải giáp quân đội phát xít Nhật nên không có cơ sở pháp lí để tấn công quân sự vào đội quân này mà buộc phải thực hiện theo các yêu cầu của chúng. + Quân đội Trung Hoa Dân quốc chủ yếu chỉ sử dụng đảng phái tay sai để khiêu khích, chống phá cách mạng. Còn quân đội Pháp ở Nam bộ đã ngang nhiên nổ súng chiếm cứ các cơ quan của chính quyền cách mạng, tấn công quân sự giết hại đồng bào ngay trong ngày 2/9/1945, trong khi họ không phải đại diện quân đội Đồng minh được phép đem quân đội vào một quốc gia đã tuyên bố độc lập, chủ quyền như Việt Nam. - GV mời đại diện 2 đội chơi trả lời câu hỏi trò chơi: Quần chúng nhân dân là động lực chính, giữ vai trò quan trọng, quyết định thắng lợi của cách mạng trong mọi thời kì lịch sử. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: + Với dã tâm xâm lược nước ta lần nữa, thực dân Pháp núp dưới bóng quân Anh có những hành động gây hấn ngay trong ngày nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Nam Bộ “muôn người như một” đã anh dũng đứng lên với tinh thần quyết chiến và ý chí quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng. + Trong lúc quân Pháp đánh chiếm lại Nam Bộ, tại phía Bắc quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật. Chính phủ Việt Nam chủ động kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước Việt – Pháp. Nhờ vậy, Việt Nam có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lâu dài. - GV mở rộng về bài học kinh nghiệm rút ra trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay: phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân; xây dựng và phát triển đất nước về mọi mặt để tạo tiềm lực quốc gia hùng mạnh; xây dựng nhà nước pháp quyền hợp pháp hợp hiến, của dân, do dân, vì dân; có đường lối lãnh đạo đúng đắn, biện pháp hợp lí, sách lược phù hợp với yêu cầu thực tiễn. | 3. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ Kết quả Phiếu học tập số 1 về những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ đính kèm phía dưới Hoạt động 3. | 5.2.TC2: HS chọn được các công cụ số Google Maps để xác định địa danh lịch sử | ||
Tư liệu 3: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ. 3.1. Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp cho nổ súng ở Sài Gòn. Ngay sáng 23/9/1945, trong khi quân và dân Sài Gòn đang chống trả địch quyết liệt, Xứ ủy và Ủy ban nhân dân Nam Bộ đã họp tại một địa điểm trên cây đường Cây Mai, Chợ Lớn (nay là số nhà 627 - 629, đường Nguyễn Trãi, Quận 5). Tham gia cuộc họp có Ung Văn Khiêm, Trần Văn Giàu, Nguyễn Văn Nguyễn, Phạm Ngọc Thạch, Huỳnh Văn Tiểng. Hội nghị đã nhất trí điện ra Trung ương và Chủ tịch Hồ Chí Minh để xin phép phát động cuộc kháng chiến và trên thực tế, quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đã buộc phải đứng lên kháng chiến vì quyền lợi của quốc gia dân tộc”. (GS. Trương Hữu Quýnh - GS. Đinh Xuân Lâm - PGS. Lê Mậu Hãn, Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003, trang 861) Video: Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại. https://www.youtube.com/watch?v=NP4nDyP2RlM Video: Hiệp định sơ bộ 6/3 - Bản điều ước quốc tế song phương đầu tiên. https://www.youtube.com/watch?v=8qmbmglEJ9c Video: Hiệp định sơ bộ 6/3/1946: Nước cờ sắc sảo của Hồ Chủ tịch và Đảng ta. https://www.youtube.com/watch?v=_WzpKSGpWeA Video: Tạm ước Việt - Pháp 1946. https://www.youtube.com/watch?v=UZ2aiPCPXBc KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 trên Quizizz hoặc Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.66.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
.............................................
.............................................
.............................................
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.66
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích vì sao Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Nhà nước Việt Nam của dân, do dân, vì dân?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lí giải vì sao Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Nhà nước Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Nhà nước Việt Nam của dân, do dân, vì dân vì:
+ Nhà nước do dân bầu ra thông qua Tổng tuyển cử phổ thông đầu phiếu.
+ Hiến pháp 1946 đã nêu rõ nguyên tắc bảo đảm các quyền tự do dân chủ, thực hiện
chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.
+ Các đoàn thể quần chúng nhân dân được phát triển nhằm xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân và từ đó người dân được tham gia vào chính công việc xây dựng đất nước.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.66.
c. Sản phẩm:
- Suy nghĩ của HS về câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Việc làm của HS để góp phần xây dựng đất nước.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ và nộp bài lên nhóm lớp (Zalo/Padlet):
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Em có suy nghĩ gì về câu nói đó? Là một học sinh, em có thể làm gì để góp phần xây dựng đất nước?
- GV khuyến khích: HS có thể sử dụng AI (ChatGPT) để gợi ý dàn ý cho bài viết với câu lệnh: "Lập dàn ý cho bài luận về ý nghĩa câu nói 'Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu' trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0".
- GV lưu ý: HS phải tự viết bài dựa trên dàn ý, lồng ghép ví dụ thực tế bản thân.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
- Sử dụng AI hỗ trợ tư duy, viết bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Nộp sản phẩm vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[6.2.TC2a: HS sử dụng công cụ AI để hỗ trợ tìm kiếm ý tưởng, lập dàn ý cho bài viết.
6.3.TC2a: HS đánh giá thông tin từ AI để chọn lọc những ý tưởng phù hợp nhất với bài làm của mình].
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, quân sự,… trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
+ Những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ.
- Hoàn thành bài tập 1 phần Luyện tập và phần Vận dụng SGK tr.66.
- Làm bài tập Bài 13 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950.
=> Giáo án Lịch sử 9 kết nối bài 13: Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945




