Giáo án NLS LSĐL 4 Bài 17: Một số nét văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 4 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 17: Một số nét văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ trên bản đồ/ lược đồ.
- Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá lịch sử thông qua việc xác định được trên lược đồ/bản đồ vị trí các di sản thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Phát triển năng lực khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc tìm tòi và khám phá kiến thức để xác định được những nét văn hoá nổi bật của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
3. Phẩm chất
- Tự hào, trân trọng những giá trị văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Có trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như những nét văn hoá độc đáo của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Video tranh ảnh về một số lễ hội, hoạt động văn hóa vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- Sơ đồ tư duy.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về lễ hội vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ du hoặc địa phương sưu tầm qua sách, báo, internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về các di sản thế giới a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Kể được tên và xác định vị trí các di sản của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. - Nhận xét được một số nét nổi bật: số lượng, địa bàn phân bổ, loại hình di sản,...của di sản văn hóa thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 – 6 và thực hiện yêu cầu: + Kể tên một số di sản thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. + Xác định trên lược đồ vị trí một số di sản thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- GV giới thiệu về kênh hình cần khai thác: + Hình 2. Bản đồ phân bố một số di sản thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ (tính đến năm 2025): Bản đồ thể hiện tên gọi và vị trí phân bố các di sản thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ một cách tương đối. Khai thác lược đồ, có thể thấy được số lượng cũng như phạm vi, mật độ phân bố của các di sản. Mỗi loại hình di sản đều có một loại kí hiệu khác nhau. + Hình 3. Cửa Nam thành nhà Hồ (tỉnh Thanh Hoá): Thành nhà Hồ (Tây Đô thành), là toà thành có quy mô lớn với kiến trúc độc đáo bằng đá. Đây là kinh đô của nước Đại Ngu (Quốc hiệu Việt Nam thời nhà Hồ). Thành được xây dựng trong thời gian rất ngắn (3 tháng). Thành gồm thành ngoại và thành nội. Thành ngoại đắp bằng đất. Thành nội có hình chữ nhật, mặt ngoài được ghép thẳng đứng bằng những phiến đá khổng lồ, bên trong đắp bằng đất. Thành có 4 cửa xây theo 4 hướng, trong đó cửa Nam là lớn nhất. Tháng 6 – 2011, thành được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới. + Hình 4. Hang Sơn Đoòng (tỉnh Quảng Trị): Đây là hang động nằm trong vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Hang Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9 km, rộng hơn 150 m, cao 200 m. Năm 2013, sách Kỉ lục Ghi-nét công bố kỉ lục hang động tự nhiên lớn nhất thế giới dành cho Sơn Đoòng. Năm 2015, hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ lục là Hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu m³). Hang Sơn Đoòng không chỉ nổi tiếng với kích thước khổng lồ mà nó còn sở hữu một hệ thực vật và động vật phong phú còn nguyên vẹn với sự đa dạng sinh học mà không có dấu vết của con người (được đặt tên là Vườn Ê-den). Hang Sơn Đoòng đã 2 lần được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + Hình 5. Biểu diễn nghệ thuật Bài chòi tại tỉnh Đắk Lắk: Nghệ thuật Bài chòi là là loại hình sân khấu dân gian độc đáo, kết hợp âm nhạc, thơ ca, diễn xuất và hội hoạ. Đặc trưng của loại hình nghệ thuật này là sử dụng các làn điệu dân ca kết hợp với nhạc cụ (trống, mõ, đàn nhị, thẻ bài,...) và không gian chòi tre. Bài chòi không chỉ là hoạt động giải trí mà là sợi dây gắn kết cộng đồng của người dân miền Trung. + Hình 6. Mộc bản Triều Nguyễn thể hiện chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam: Mộc bản Triều Nguyễn gồm những văn bản chữ Hán – Nôm khắc trên gỗ để in ra sách vào thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX. Tất cả các nội dung văn bản này đều được Hoàng đế trực tiếp phê duyệt. Mộc bản cung cấp nhiều tư liệu quý, trong đó có tư liệu khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - GV thao tác trên màn hình lớn truy cập Google Maps/Google Earth và hướng dẫn HS gõ từ khóa "Cố đô Huế", "Thánh địa Mỹ Sơn"... để xem hình ảnh vệ tinh và chế độ xem phố (Street View) 360 độ. - GV yêu cầu HS quan sát bản đồ, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí các di sản thế giới vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ và kể tên các di sản đó. - GV mời đại diện một số nhóm kể tên và xác định trên bản đồ lớn các di sản. - GV kết luận: Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như:
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV chốt đáp án:
- GV chuẩn kiến thức để HS hoàn thiện phiếu học tập và kết luận: Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hoá vật thể, văn hoá phi vật thể; có cả loại hình độc đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài từ Thanh Hóa đến Đắk Lắk, nhưng tập trung nhất là ở Huế và Đà Nẵng. |
- HS chia thành các nhóm.
- HS quan sát, lắng nghe, thực hiện theo hướng dẫn.
- HS quan sát, lắng nghe GV giải thích từng kênh hình.
- HS quan sát GV thao tác và đưa ra nhận xét.
- HS đọc nhiệm vụ.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS làm việc nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
|
5.2.CB2b: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số đơn giản (Google Maps/Earth) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí địa lý thực tế 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu hình ảnh/vị trí thông qua tìm kiếm đơn giản trên bản đồ số | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2: Khám phá vùng đất lễ hội. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Kể được tên một số lễ hội ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ và nêu được vài nét nổi bật về lễ hội ở vùng này. - Nêu được cảm nghĩ về lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Mô tả sơ lược ngôi nhà của một số dân tộc ở phía tây vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. - Chỉ ra dược điểm khác cơ bản với nhà nơi các em đang sống. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát hình 11 – 12, đọc thông tin trong mục, thảo luận để thực hiện nhiệm vụ: Nét nổi bật về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng của người dân vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
- GV gọi 3 – 4 đại diện của từng nhóm trình bày. - GV chiếu hoặc gắn lên bảng các hình ảnh của ngôi nhà đó. + Hình 11. Nhà dài của người Ê Đê (được dựng tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam ở Hà Nội): Nhà dài cũng là một kiểu nhà sàn có kết cấu sàn nhà thấp, dài khoảng 15 m đến 100 m. Đây là nhà ở của đại gia đình nhiều thế hệ sống chung và là nét đặc trưng của người Ê Đê theo chế độ mẫu hệ. Khi con gái lấy chồng, ngôi nhà được dựng dài thêm làm nơi ở cho vợ chồng trẻ, vì thế có tên là nhà dài. + Hình 12. Nhà rông của người Ba Na ở vùng cao nguyên tỉnh Quảng Ngãi: Nhà rông là kiểu nhà sàn đặc trưng tại các buôn làng ở khu vực phía tây của vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Đây là ngôi nhà cộng đồng, giống như đình làng của người Kinh, là nơi tụ họp và tổ chức các nghi lễ quan trọng của buôn làng, hoặc còn là nơi tiếp khách. Nhà rông được xây dựng chủ yếu bằng các vật liệu của núi rừng, như cỏ tranh, tre, gỗ, lồ ô,... |
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về một số nét văn hóa ở trung du và miền núi Bắc Bộ. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS sưu tầm tranh, ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ và chia sẻ với bạn bè, người thân. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|




