Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế
- Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,...
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Biết sử dụng từ khóa (như "địa hình Việt Nam", "khoáng sản chính Việt Nam", "biện pháp bảo vệ rừng") để tìm kiếm, xác thực hình ảnh và số liệu trên Internet.
- 5.2.CB2b: Sử dụng bản đồ số (Google Earth) để quan sát thực địa các dạng địa hình (đồi núi, đồng bằng) và sông ngòi Việt Nam từ vệ tinh.
- 2.1.CB2a: Biết sử dụng thiết bị để quét mã QR, tham gia thảo luận nhóm trên bảng tương tác trực tuyến (Padlet) và làm bài đánh giá trên Quizizz.
- 3.1.CB2a: Ứng dụng công cụ sơ đồ tư duy số hoặc bài trình chiếu để hệ thống hóa vai trò của tài nguyên thiên nhiên.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
- Lược đồ tự nhiên Việt Nam treo tường.
- Bảng số liệu nhiệt độ trung bình năm, tháng 1, 7 của một số địa điểm trên cả nước.
- Hình ảnh, video về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, thiên tai ở Việt Nam.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
- Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Mặt biển xanh xa tít chân trời. + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi. + Rừng dừa xanh xa tít chân trời. + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi. + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả. + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay. + Xanh xanh luỹ tre. + Suối đổ về sông qua những nương chè. + Dòng sông cuốn rộn về biển cả. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. |
- HS xem video
- HS xem video
- HS trả lời câu hỏi trong video.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. | 2.1.CB2a: HS quan sát thiết bị hiển thị và lựa chọn tương tác (trả lời câu hỏi) với nội dung số đơn giản trong video AI. | ||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt Nam Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trình bày được một số đặc điểm của địa hình Việt Nam. - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với sản xuất và đời sống. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu và sông, hồ. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khí hậu Việt Nam. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trình bày được một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam. - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với sản xuất và đời sống. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đọc thông tin, đọc bảng nhiệt độ, quan sát hình minh họa SGK tr.12
+ Trình bày đặc điểm khí hậu nước ta. + Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu nước ta đối với đời sống và hoạt động sản xuất của người dân. - GV mời đại diện 4 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm nông nghiệp đa dạng. + Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,...gây khó khăn cho đời sống và hoạt động sản xuất. - GV trình chiếu một số thuận lợi trong nông nghiệp do khí hậu đem lại.
- GV cho HS xem video về một số ảnh hưởng của thiên tai đối với đời sống người dân. - GV đặt thêm câu hỏi mở rộng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Cho biết địa phương em có khí hậu như thế nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về đặc điểm sông, hồ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trình bày được một số đặc điểm của sông, hồ Việt Nam. - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của sông, hồ đối với sản xuất và đời sống. - Sử dụng được lược đồ để nhận biết đặc điểm của sông, hồ. - Xác định được trên lược đồ vị trí địa lí của một số sông lớn ở nước ta. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan sát lược đồ SGK tr.10, hình minh họa SGK tr.13-14 và thực hiện nhiệm vụ: + Trình bày đặc điểm chính của sông, hồ nước ta. + Xác định trên lược đồ một số sông, hồ lớn ở 3 miền của nước ta.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ. + Lượng nước sông thay đổi theo mùa: mùa lũ mực nước sông dâng cao; mùa cạn mực nước sông hạ thấp. + Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long, sông Mã,... + Một số hồ tự nhiên và nhân tạo là hồ Ba Bể, hồ Dầu Tiếng... - GV trình chiếu một số hình ảnh về sông, hồ lớn của Việt Nam
- GV chia nhóm thảo luận về vai trò của sông ngòi trên bảng tương tác Padlet. GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS thực hiện truy cập và tải bài tập. - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo yêu cầu: Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất. - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt? + Trong sản xuất nông nghiệp sông hồ có vai trò gì? + Sông, hồ có vai trò gì đối với thủy điện? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức: Sông hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, du lịch, giao thông đường thủy, thủy điện,... - GV cho HS xem video nuôi trồng thủy sản tại hồ Núi Cốc: |
- HS làm việc theo cặp.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS xem video.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem hình ảnh.
- Các nhóm đăng tải ý kiến, hình ảnh sưu tầm về các dòng sông lớn (sông Hồng, sông Cửu Long) lên Padlet. - HS thảo luận.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS tiếp thu, lắng nghe.
- HS xem video.
|
2.1.CB2a. HS biết sử dụng thiết bị để quét mã QR tham gia trò chơi, hoặc dùng các nền tảng trực tuyến (Padlet, Mentimeter, Quizizz) để thảo luận nhóm và chia sẻ kết quả học tập. | ||||||||||
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đất và rừng ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||
Hoạt động 4: Tìm hiểu về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. b. Cách tiến hành - GV trình chiếu cho HS quan sát video về thiên tai thường xảy ra và hiện tượng suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và thực hiện yêu cầu: + Liệt kê một số thiên tai ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất ở nước ta. + Vì sao các loại tài nguyên bị suy giảm? + Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở nước ta. + Nêu ý nghĩa của quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tài nguyên thiên nhiên nước ta đa dạng và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, các loại tài nguyên đang bị suy giảm do khai thác chưa hợp lí. + Nước ta chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn cho hoạt động sản xuất và đời sống. + Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai:
- GV cho HS xem video về một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai của các bạn HS |
- HS quan sát.
- HS làm việc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video.
| |||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu và chia sẻ với bạn về đặc điểm của một thành phần thiên nhiên tại địa phương nơi em đang sống. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trao đổi với GV và các HS khác về bài tập của mình. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV tổ chức cuộc thi "Chuyên gia địa lí" trên nền tảng Quizizz/ Kahoottrang web kenhhoctap.edu.vn với các câu hỏi trắc nghiệm. - GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập: Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu gây suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là gì? A. Kĩ thuật khai thác còn thô sơ, lạc hậu. B. Tình trạng khai thác quá mức. C. Hợp tác đầu tư khai thác của nước ngoài. D. Môi trường, nguồn nước nhiều nơi bị ô nhiễm. Câu 2: Sự suy giảm đáng kể nguồn hải sản nước ta là do? A. sự khai thác quá mức. B. ô nhiễm môi trường nước. C. sự bùng phát các loại dịch bệnh. D. sử dụng các chất hóa học trong khai thác. Câu 3: ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài học Thiên nhiên Việt Nam. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Đọc trước Bài 3 – Biển đảo Việt Nam (SHS tr.16). |
- HS làm việc cá nhân.
- HS trao đổi.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS dùng thiết bị nhóm truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị. - HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (tương tác với phần mềm Quizizz qua màn hình) để thực hiện nhiệm vụ học tập. |















